Học kế toán căn bản ở đâu

0 Thực trạng áp dụng chế độ kế toán với hộ kinh doanh cá thể



Hiện nay, toàn quốc có trên 3 triệu cơ sở kinh doanh cá thể. Mức tăng bình quân hàng năm khoảng 5%. Khu vực kinh tế này cũng đóng góp tới 72% tỷ trọng tổng thu thuế môn bài mà ngành thuế thu được.

Trung tâm kế toán tổng hợp Tại bình dương
Tuy vậy, số thu từ khu vực kinh tế này được đánh giá là nhỏ, nhiều nơi còn có biểu hiện thất thu. Ngành thuế dự kiến sẽ mở rộng việc áp dụng chế độ kế toán, hoá đơn chứng từ đối với thành phần kinh tế hộ tư nhân.

Theo kết quả điều tra của tổng cục thống kê, số cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể có tốc độ phát triển rất mạnh. Từ 1,87 triệu cơ sở năm 1995, tới nay con số đã lên tới trên 3 triệu, tức là gấp nhiều lần so với số lượng các Doanh nghiệp đang hoạt động. Nếu lấy tiêu chuẩn của một Doanh nghiệp siêu nhỏ là từ 1 đến 4 lao động thì mỗi cơ sở này có thể coi là một Doanh nghiệp. Nếu đúng theo con số này, VN hiện nay bình quân cứ 26 người có một Doanh nghiệp đang hoạt động, cao hơn Australia (28 người dân/1 Doanh nghiệp) và chỉ thấp hơn Pháp (25 người dân /1 Doanh nghiệp). Tài sản và nguồn vốn của khu vực cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể hiện chiếm 18% GDP, khoảng 130.000 tỷ đồng. Trong đó 80% lượng vốn đầu tư cho các ngành dịch vụ và 20 % đầu tư cho sản xuất. Năm 2005 doanh thu của khu vực này đạt 350.000 tỷ đồng, bình quân 120 triệu đồng/1 cơ sở. Riêng doanh thu bán lẻ hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng là 230.000 tỷ, chiếm tới 60% tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng toàn xã hội. Giá trị tăng thêm do khu vực kinh tế này cũng chiếm tới 18% GDP.

Một khảo sát mới đây cho thấy tốc độ tăng trưởng và thay đổi về cơ cấu ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của khu vực này đang diễn ra rất mạnh. Với mức tăng bình quân khoảng 7%/năm, cơ cấu loại hình kinh doanh cũng thay đổi đáng kể. Đáng nói nhất là ngành kinh doanh tài sản và dịch vụ tư vấn, tăng 132% hay đối với dịch vụ tài chính tín dụng tăng tới 32%. Nét nổi bật trong việc các cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể tham gia vào tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế có thể thấy rõ nét qua việc phát triển của các làng nghề. Với trên 400 làng nghề, hiện nay tổng mức hàng hoá XK từ các sản phẩm của làng nghề đã vượt quá con số 500 triệu USD (không kể các sản phẩm đồ gỗ).

dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại cầu giấy Theo Tổng cục Thuế, mặc dù thuế môn bài thu từ cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể chiếm 72% tổng thuế môn bài nhưng thuế GTGT thu từ cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể chỉ chiếm 9,8% tổng thu thuế GTGT và thuế thu nhập Doanh nghiệp chỉ chiếm 14,7%. Tương tự, thuế tiêu thụ đặc biệt là 0,3% và thuế tài nguyên là 5%.

Thực tế khảo sát cho thấy mặc dù nhiều cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể có quy mô khá lớn, thậm chí lớn hơn cả các Doanh nghiệp thuộc loại nhỏ song các cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể này vẫn tồn tại ở dạng cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể mà không chuyển đổi sang các loại hình Doanh nghiệp. Việc duy trì mô hình cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể không những làm mất đi cơ hội phát triển, tạo thêm giá trị gia tăng của chính các cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể này mà còn tạo thêm khó khăn trong việc quản lý đối với ngành thuế.

Hiện nay mặc dù có tới trên 3 triệu cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể song chỉ có chưa tới 35% các cơ sở này có đăng ký kinh doanh. Con số này cho thấy khả năng quản lý của các cơ quan chức năng đối với ít nhất 65% số cơ sở chưa đăng ký kinh doanh có thể đang bị bỏ trống. Cũng theo Tổng cục Thuế, năm 2003 số cơ sở đã có đăng ký kinh doanh nộp thuế môn bài chiếm 45%, số cơ sở nộp thuế GTGT chỉ có 41% Năm 2004, 2005 số cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể nộp thuế còn tiếp tục giảm thấp hơn.
Lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại Hà Nam
Tạp chí kế toán
[Read More...]


0 Chính sách mới nhất có hiệu lực cuối tháng 8



Sau đây Kế toán Hà Nội xin chia sẻ đến độc giả 04 chính sách mới nổi bật bắt đầu có hiệu lực thi hành trong cuối tháng 8 (từ ngày 21 – 31/8/2016).

1. Lãi nợ gốc quá hạn không quá 150% lãi cho vay trong hạn
Thông tư 18/2016/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 21/2012/TT-NHNN về hoạt động cho, đi vay; mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa các tổ chức tín dụng (TCTD), chi nhánh ngân hàng nước ngoài (NHNN) sẽ có hiệu lực từ ngày 22/8/2016.

Theo đó, có những thay đổi đáng chú ý như sau:

– Đối với hoạt động cho vay, đi vay:

+ Lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn do các TCTD, chi nhánh NHNN thỏa thuận trong hợp đồng cho vay nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn;

+ Lãi suất áp dụng đối với số tiền lãi vay chậm trả do các TCTD, chi nhánh NHNN thỏa thuận trong hợp đồng cho vay nhưng không vượt quá 10%/năm.

– Đối với hoạt động mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá thì giá mua lại được tính theo công thức:

Giá mua lại = Giá mua x (1 + Lãi suất mua x Thời hạn mua, bán/ Số ngày thực tế của năm thực hiện giao dịch mua).

Trung tâm đào tạo kế toán thực hành Tại thái bình 2. Quy định mới về phí môi giới tiền tệ
Ngày 30/6/2016, Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư số 17/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động môi giới tiền tệ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (NHNN).

Theo đó, Phí môi giới tiền tệ sẽ do bên môi giới và khách hàng thỏa thuận mà không bị giới hạn mức phí tối đa như quy định hiện hành (0,02%/trị giá của từng món giao dịch).

Ngoài ra, khi thực hiện hoạt động môi giới tiền tệ thì các ngân hàng cũng cần chú ý những nguyên tắc sau:

– Có ít nhất một bên khách hàng được môi giới tiền tệ là tổ chức tín dụng (TCTD), chi nhánh NHNN thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng.

– Không cung cấp thông tin liên quan đến khách hàng và giao dịch được môi giới tiền tệ cho bên thứ ba, trừ khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc được sự chấp thuận của khách hàng.

– Ngân hàng thương mại, chi nhánh NHNN không được đồng thời vừa là bên môi giới, vừa là một bên thực hiện giao dịch được môi giới tiền tệ với khách hàng.

Thông tư 17/2016/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 22/8/2016 và thay thế Quyết định số 351/2004/QĐ-NHNN .

3. Nguyên tắc quản lý, thu mua than trôi
Từ ngày 25/8/2016, Thông tư 13/2016/TT-BCT quy định về quản lý than trôi sẽ bắt đầu có hiệu lực thi hành. Theo đó:

dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại hà đông – Than trôi ngoài phần dành để đáp ứng nhu cầu sử dụng trực tiếp của người thu gom (nếu có), chỉ được phép tiêu thụ theo hình thức bán trực tiếp cho đơn vị thu mua.

– Đơn vị thu mua than trôi là các đơn vị trực thuộc, công ty con của Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam (TKV), Tổng công ty Đông Bắc có đủ điều kiện, năng lực và được giao nhiệm vụ thu mua.

– Công việc thu mua của TKV và Tổng công ty Đông Bắc là hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, chủ yếu nhằm giảm tổn thất tài nguyên than, góp phần ngăn chặn tình trạng kinh doanh than trái phép.

Thông tư số 13/2016/TT-BCT thay thế Quyết định số 29/2008/QĐ-BCT .

4. Bổ sung Danh mục thiết bị dạy nghề trọng điểm cấp quốc gia
Thông tư số 10/2016/TT-BLĐTBXH bổ sung danh mục thiết bị dạy nghề trọng điểm cấp độ quốc gia trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề cho một số nghề có hiệu lực từ ngày 30/8/2016.

Theo đó, một số ngành, nghề trọng điểm cấp độ quốc gia được bổ sung vào Danh mục thiết bị dạy nghề như:

+ Quản trị khách sạn, Bảo vệ thực vật;

+ Lập trình máy tính, Kỹ thuật cơ điện mỏ hầm lò;

+ Công nghệ sinh học, Cơ điện tử… Dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại hải dương
[Read More...]


0 Giảm thuế VAT: người mua vui, người bán lo



Những người có nhu cầu mua nhà sẽ vui hơn khi giá bán căn hộ thương mại sẽ giảm thêm chút nữa nhờ thuế giá trị gia tăng được giảm 50%; song việc giảm thuế này đang khiến giới chủ đầu tư lo làm thế nào để lấy lại tiền thuế được khấu trừ.


Theo Thông tư 141/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 16-10 vừa qua, các căn hộ thương mại có diện tích dưới 70 mét vuông và giá bán dưới 15 triệu đồng/mét vuông sẽ được giảm thuế giá trị gia tăng (VAT) 50%, tương ứng mức giảm 5% giá trị căn hộ.

“Việc giảm thuế VAT có lợi cho người mua nhà, có lợi cho thị trường căn hộ,” ông Nguyễn Văn Đực, Phó giám đốc Công ty địa ốc Đất Lành, nhận định. Số tiền trên rất có ý nghĩa đối với người mua nhà, nhất là những người thu nhập thấp.

Trung tâm kế toán tổng hợp thực hành Tại hải phòng
Theo quy định, giá bán căn hộ thương mại phải được ghi rõ trong hợp đồng, đã bao gồm thuế VAT 10% và đã bao gồm phí bảo trì công trình.

Chẳng hạn một căn hộ có giá bán 14 triệu đồng/mét vuông, sau khi cộng thuế VAT 10% và phí bảo trì 2%, giá căn hộ thành 15,68 triệu đồng/mét vuông thì không được giảm thuế.

Việc miễn giảm thuế chỉ áp dụng trong khoảng thời gian từ ngày 1-7-2013 đến hết ngày 30-6-2014.

Trong trường hợp mua nhà trả góp với hợp đồng đã ký trước ngày 1-7-2013, những đợt thanh toán sau này nằm trong khoảng thời gian trên vẫn được giảm thuế VAT.

Mặc dù nhận định là có lợi cho thị trường nhưng giới chủ đầu tư đang băn khoăn về số tiền thuế VAT được khấu trừ khi bán hàng.

dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận hoàng mai
Trước đây khi mua nguyên vật liệu, chủ đầu tư chịu thuế VAT 10%; và phần thuế này sẽ được khấu trừ khi họ bán sản phẩm, phần chênh lệch còn lại nộp cho nhà nuớc.

Ví dụ, để làm ra một căn hộ, chủ đầu tư phải mua nguyên vật liệu, nhân công… hết 10 triệu đồng, tiền thuế VAT phải đóng là một triệu đồng. Khi bán căn hộ đó được 13 triệu đồng, tiền thuế VAT thu về là 1,3 triệu đồng. theo quy định, họ được khấu trừ một triệu đồng đã đóng, và chỉ nộp 300.000 đồng chênh lệch.

Tuy nhiên, nếu giảm thuế 50%, số tiền VAT trên chỉ còn 650.000 đồng, còn thiếu 350.000 đồng nữa mới khấu trừ hết số tiền VAT chủ đầu tư đã đóng.

Ông Đực băn khoăn không biết Bộ Tài chính sẽ hướng dẫn, giải quyết vấn đề này cho doanh nghiệp địa ốc ra sao.

Bên cạnh căn hộ thương mại, thông tư trên cho phép các doanh nghiệp đầu tư phát triển nhà ở xã hội được hưởng mức thuế thu nhập doanh nghiệp 10%, và nhà ở xã hội cũng được hưởng mức thuế VAT 5%.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 30-11-2013 và áp dụng cho các kỳ khai thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng kể từ ngày 1-7-2013.
Dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại quận thanh xuân
[Read More...]


0 Hợp đồng thử việc có phải đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc không?



Hợp đồng thử việc có phải đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc không là câu hỏi của nhiều doanh nghiệp và kế toán viên cũng như người lao động. Bài viết này, Ánh sẽ giải thích các nội dung liên quan về vấn đề này như sau:


1. Đối tượng phải đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định mới nhất từ năm 2018
Theo những quy định mới nhất sau về bảo hiểm xã hội tính đến năm 2018 tại:

Điểm b, khoản 1 điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014
Điểm 1.2, khoản 1, điều 4, QĐ số 595/QĐ-BHXH ban hành ngày 14/4/2017 quy định những đối tượng sau phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc:
“1.2. Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng (thực hiện từ ngày 01/01/2018);
Trung tâm kế toán thực hành Tại cầu giấy
Vì vậy, để biết hợp đồng thử việc có phải đóng BHXH bắt buộc không, bạn đọc cần phải trả lời được 02 câu hỏi sau:

- Hợp đồng thử việc có phải là hợp đồng lao động không?

- Thời gian thử việc có đặt trong hợp đồng lao động không?

Để trả lời được các câu hỏi này, Ánh và các bạn sẽ cùng làm sáng tỏ các vấn đề được trình bày dưới các nội dung tại mục 2 và mục 3 của bài viết này.



2. So sánh hợp đồng thử việc và hợp đồng lao động
Vì 02 loại hợp đồng này đều cùng nói về việc thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, nên để phân loại 2 hợp đồng này, Ánh nghĩ chúng ta nên thực hiện phân loại dựa trên nội dung của 02 hợp đồng.

Về nội dung của hợp đồng lao động:
Tại Điều 23 Bộ luật Lao động 2012 quy định như sau:

Điều 23. Nội dung hợp đồng lao động

Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp;

b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động;

c) Công việc và địa điểm làm việc;

d) Thời hạn của hợp đồng lao động;

đ) Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;

g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

i) Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế;

k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.

Về nội dung của hợp đồng thử việc:
Theo điều 26 của bộ luật lao động số 10/2012/QH13 gồm các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g và h khoản 1 Điều 23 của Bộ luật số 10/2012/QH13, gồm có:

a) Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp.

b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động.

c) Công việc và địa điểm làm việc.

d) Thời hạn của hợp đồng lao động.

đ) Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.

dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận từ liêm
h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động.

Vậy là, so với nội dung của hợp đồng lao động thì hợp đồng thử việc sẽ không phải có các nội dung:

e) Chế độ nâng bậc, nâng lương.

i) Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.

k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.



Vì vậy. khi doanh nghiệp ký hợp đồng thử việc người sử dụng lao động, doanh nghiệp sẽ không phải thỏa thuận các nội dung về bảo hiểm xã hội trên hợp đồng thử việc. Từ đó, doanh nghiệp cũng không phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động trong thời gian thử việc khi ký kết hợp đồng thử việc.

3. Thời gian của thử việc có nên đặt trong hợp đồng lao động không?
Theo hướng dẫn tại Công văn 2447/LĐTBXH-BHXH ngày 26/7/2011 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam thì “trong trường hợp, thời gian thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà hợp đồng lao động đó thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, thì người sử dụng lao động và người lao động phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho cả thời gian thử việc. Mức tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội trong thời gian thử việc là mức tiền lương, tiền công ghi trong hợp đồng lao động.”

Vì vậy, nếu doanh nghiệp không ghi thời gian thử việc trong hợp đồng lao động thì doanh nghiệp sẽ không phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động trong thời gian thử việc.

Ngoài ra, Ánh cũng lưu ý người lao động trong thời gian thử việc một vấn đề sau để bảo đảm quyền lợi của mình trong thời gian thử việc. Đó là theo quy định tại khoản 3 Điều 186 Bộ luật Lao động thì đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp thì ngoài việc trả lương theo công việc, người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, theo quy định năm 2018 là bảo hiểm xã hội 17,5%, bảo hiểm y tế 3%, bảo hiểm thất nghiệp 1%.
Đọc tới đây, chắc hẳn bạn đọc đã có câu trả lời về việc có phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời gian của hợp đồng thử việc rồi đúng không nào? Bạn cũng có thể đọc bài viết:

Mức đóng bảo hiểm bắt buộc năm 2018 của Ánh để hiểu rõ việc xác định mức lương tham gia bảo hiểm cho người lao động nhé (Bài viết này, Ánh giải thích rất kỹ).
  Dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại hà nam
[Read More...]


0 Doanh nghiệp đã đến lúc phải lập báo cáo phát triển bền vững



Vì sao phải lập báo cáo?

Theo thống kê, mỗi năm, Việt Nam có gần 60.000 DN được thành lập. Tuy nhiên, các nghiên cứu chỉ ra, chỉ có khoảng 20% DN kỷ niệm sinh nhật lần thứ 3. Rất nhiều DN đã “biến mất” không lâu sau ngày thành lập. Số khác sống ngắc ngoải hoặc không định hình được khả năng của mình.

Các chuyên gia nhận định, nguyên nhân của việc “biến mất” và “mờ nhạt” ở DN chủ yếu do DN thiếu định hướng phát triển lâu dài. Trong khi đó, DN nào quản lý tốt khía cạnh phát triển bền vững thì thường thành công.


dich vu lam bao cao tai chinh gia re tai quan binh thanh
Vì lý do này, ngày càng có nhiều DN quyết định công bố thêm thông tin về tính bền vững. Theo Công ty Tài chính quốc tế (IFC), tại Mỹ, có 48% DN trong rổ chỉ số S&P 500 hiện đã cung cấp báo cáo phát triển bền vững (báo cáo phát triển). Ở một số nước như Trung Quốc , Malaysia , Nam Phi, Ấn Độ, Singapore , Brazil , các Sở Giao dịch chứng khoán (GDCK) còn ban hành yêu cầu hay các hướng dẫn về lập báo cáo phát triển.

Tại Việt Nam , mới đây, Ban tổ chức Cuộc bình chọn Báo cáo thường niên đã quyết định đưa thêm “báo cáo phát triển bền vững” vào nội dung chấm giải. Từ năm 2013, IFC cùng Hiệp hội Kế toán công chứng Anh quốc (ACCA) phối hợp với Sở GDCK TP. Hồ Chí Minh (HOSE) đã khởi xướng thêm giải thưởng Báo cáo phát triển bền vững cho các DN niêm yết.

Rõ ràng, vai trò của báo cáo phát triển đã được nhìn nhận ở một tầm quan trọng hơn. Bởi khi hiện báo cáo này, DN còn thúc đẩy cải tiến nhiều mặt trong sản xuất kinh doanh. Chẳng hạn, báo cáo phát triển sẽ giúp DN nhận diện các rủi ro và nắm bắt được các cơ hội kinh doanh mới. Báo cáo phát triển hiệu quả sẽ tăng thêm uy tín, năng lực kinh doanh của DN qua việc xây dựng lòng tin với các bên liên quan. Hay báo cáo phát triển là biện pháp để DN xác định cách thức mới trong xây dựng và định lượng giá trị kinh doanh. Vì không riêng nhà đầu tư, mà khách hàng, đối tác luôn muốn biết các dự án mới, các cải tiến hệ thống, các sản phẩm dịch vụ của DN khi xem xét trong tương quan môi trường - xã hội sẽ đem lại lợi ích lâu dài như thế nào?

Các bước thực hiện

Có một số khuôn khổ báo cáo chất lượng tốt được triển khai để hướng dẫn DN cách thực hiện báo cáo phát triển. Tuy nhiên, tùy mục đích của DN mà DN sẽ có những lựa chọn tiêu chuẩn thực hiện khác nhau.

Theo khung phát triển bền vững do IFC xây dựng, áp dụng từ năm 2006 cho hơn 70 thể chế tài chính thì khi thực hiện báo cáo phát triển, DN phải lưu tâm đến 8 vấn đề sau: đánh giá và quản lý rủi ro, tác động của môi trường và xã hội; lao động và điều kiện lao động; hiệu quả nguồn tài nguyên - phòng tránh ô nhiễm; sức khỏe, an toàn, an ninh cộng đồng; thu hồi đất - tái định cư; bảo toàn đa dạng sinh học, quản lý bền vững đối với tài nguyên thiên nhiên; người dân bản địa; cuối cùng là di sản văn hóa.

Điều này đòi hỏi DN phải xác định được tầm nhìn đối với hoạt động phát triển bền vững, có chỉ đạo và giám sát thực hiện, có nhóm phụ trách báo cáo để thu thập, xác minh thông tin và tích hợp tất cả vào trong báo cáo. Theo Sổ tay hướng dẫn lập báo cáo phát triển bền vững do IFC cùng Ủy ban Chứng khoán Nhà nước soạn thảo, công việc này vất vả nhưng đem lại nhiều lợi ích cho DN như giúp DN biết thêm nhiều thông tin, có cái nhìn đúng đắn về chiến lược và lãnh đạo; chú ý hiệu quả hoạt động, sáng tạo sản phẩm, tăng tính hấp dẫn trong mắt nhà đầu tư…

Lớp học kế toán tổng hợp thực hành Tại thanh xuân Bước tiếp theo là phân tích vị thế DN trong hành trình phát triển bền vững, nhờ đến tham vấn từ các bên liên quan. Mục tiêu là thiết lập sự đối thoại và xây dựng kênh phản hồi thông tin thường xuyên với các bên liên quan. Các bên có thể tham gia qua các phương tiện truyền thông, qua khảo sát, trao đổi điện tử, phóng vấn nhóm…

DN cần xác định đâu là vấn đề quan trọng nhất cần báo cáo. Từ đây, DN sẽ cung cấp đúng thông tin thực chất, giúp xác định thông điệp chính của bản báo cáo. Trên cơ sở này, DN sẽ lập kế hoạch cụ thể cho quá trình thu thập thông tin. Sự hỗ trợ từ lãnh đạo cấp cao như trao chức năng, ủy quyền cho nhóm báo cáo sẽ là yếu tố giúp DN đạt được số liệu thực chất.

Khi đã có đầy đủ thông tin, nhóm báo cáo sẽ bắt tay vào tổng hợp, viết báo cáo. DN cần cân nhắc hình thức thể hiện vì những đối tượng khác nhau sẽ có những mối quan tâm khác nhau. Hỏi trực tiếp các bên liên quan, DN sẽ có câu trả lời phù hợp.

Cuối cùng, DN cần ưu tiên củng cố tính xác thực của báo cáo. Vì giá trị của báo cáo chính ở tính chính xác và đầy đủ của thông tin. Khi làm tốt báo cáo phát triển, DN đã chứng minh được tính minh bạch, cam kết cải tiến liên tục của mình.
Theo tapchitaichinh lop hoc ke toan tong hop thuc hanh tai vinh long
[Read More...]


0 Hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử mới nhất năm 2017



Hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử chi tiết theo công văn 1959/TCT-DNL của tổng cục thuế. Bạn đọc cùng chúng tôi tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây nhé:

Ngày 12/05/2017, Tổng cục thuế hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử (HĐĐT) theo Công văn 1959/TCT-DNL như sau:

1. Chữ ký điện tử của người mua trên hóa đơn điện tử
Trong trường hợp khách hàng (KH) không phải là các đơn vị kế toán hoặc là đơn vị kế toán nếu có các hồ sơ, giấy tờ chứng minh việc cung cấp dịch vụ giữa KH và doanh nghiệp (ví dụ như hợp đồng kinh tế, biên bản giao nhận hàng hóa, phiếu xuất kho, phiếu thu, biên nhận thanh toán,… thì người bán lập HĐĐT cho người mua theo quy định và trên HĐĐT không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua.

2. Về tiêu thức chữ ký và dấu của người bán trên hóa đơn điện tử chuyển đổi sang giấy
Trường hợp doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi HĐĐT sang giấy để giao cho KH trong trường hợp KH có nhu cầu chuyển đổi sang giấy và chỉ được chuyển đổi 01 lần.

Trên HĐĐT chuyển đổi sang giấy không nhất thiết phải có dấu và chữ ký người đại diện theo pháp luật.

dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty giá rẻ tại vĩnh phúc
Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
Phản ánh toàn vẹn nội dung của HĐĐT gốc;
Có ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi từ HĐĐT sang hóa đơn giấy;
Có chữ ký và họ tên của người thực hiện chuyển từ hóa đơn sang hóa đơn giấy.
Ký hiệu riêng trên hóa đơn chuyển đổi:
Ký hiệu riêng trên hóa đơn chuyển đổi từ HĐĐT sang hóa đơn dạng giấy bao gồm đầy đủ thông tin sau:

Dòng chữ phân biệt giữa hóa đơn chuyển đổi và hóa đơn điện tử gốc – hóa đơn nguồn (ghi rõ “ HÓA ĐƠN CHUYỂN ĐỔI TỪ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ”);
Họ và tên, chữ ký của người được thực hiện chuyển đổi;
Thời gian thực hiện chuyển đổi.
HĐĐT chuyển đổi có giá trị pháp lý khi đảm bảo các yêu cầu về tính toàn vẹn của thông tin trên hóa đơn nguồn, họ tên của người thực hiện chuyển đổi được thực hiện theo quy định của pháp luật về chuyển đổi chứng từ điện tử và ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi và chữ ký.

Căn cứ: Khoản 2, 3, 4 Điều 12 Thông tư số 32/2011/TT-BTC

3. Về việc hóa đơn điện tử chuyển đổi sang giấy có số dòng nhiều hơn một trang
Để phù hợp với đặc thù HĐĐT, trường hợp chuyển đổi HĐĐT ra giấy, nếu số lượng hàng hóa, dịch vụ bán ra nhiều hơn số dòng của một trang hóa đơn thì doanh nghiệp thực hiện tương tự trường hợp sử dụng hóa đơn tự in mà việc lập và in hóa đơn thực hiện trực tiếp từ phần mềm và số lượng hàng hóa, dịch vụ bán ra nhiều hơn số dòng của một trang hóa đơn, cụ thể:

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại thủ đức
Doanh nghiệp được thể hiện hóa đơn nhiều hơn một trang nếu trên phần đầu trang sau của hóa đơn có hiển thị:

Cùng số hóa đơn của trang đầu (do hệ thống máy tính cấp tự động);
Cùng tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua, người bán như trang đầu;
Cùng mẫu và ký hiệu hóa đơn như trang đầu, kèm theo ghi chú bằng tiếng Việt không dấu “tiep theo trang truoc – trang X/Y” (trong đó X là số thứ tự trang và Y là tổng số trang của hóa đơn đó).
Căn cứ theo: Khoản 1, Khoản 3 Điều 3 Thông tư 32/2011/TT-BTC

4. Về chữ ký điện tử trên văn bản thỏa thuận trong trường hợp phát hiện sai sót
Đối với trường hợp HĐĐT đã lập sau đó phát hiện sai sót thì doanh nghiệp lập văn bản xác nhận sai sót bằng giấy có chữ ký của người bán cũng như người mua

Hướng dẫn tại điều 9 Thông tư 32/2011/TT-BTC
lop hoc ke toan tong hop thuc hanh tai can tho
[Read More...]


0 Mẹo kiểm tra đối chiếu sổ sách kế toán



Kiểm tra đối chiếu số sách kế toán cần thực hiện theo quy trình nào, có những lưu ý gì khi kiểm tra số sách kế toán. Các bạn tham khảo bài viết hướng dẫn dưới đây nhé!


Quy trình kiểm tra, đối chiếu sổ sách kế toán chi tiết được thực hiện và phân loại theo mục đích làm sổ sách kế toán như sau:
Đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết với sổ tổng hợp tài khoản (sổ cái).
Rà soát lại toàn bộ nghiệp vụ phát sinh dựa trên định khoản hóa đơn đầu vào- đầu ra của số sách kế toán.
Đối chiếu công nợ khách hàng theo từng tháng, quý, năm
Rà xoát toàn bộ các khoản phí phải trả
Hoàn thiện và kiểm tra dữ liệu nhập khai báo thuế hải quan trên hóa đơn đàu vào, đầu ra, kê khai thuế.
Kiểm tra xem đầu vào và đầu ra hóa đơn có cân đối không
Các mục định khoản và khoản phải thu, phí phải trả có hợp lý không
Rà soát lại các bảng lương xem có đây đủ số liệu với số cái TK334 và trên bảng lương có khớp không.
Rà soát lại các khoản phải thu và phải trả xem đã đúng chưa.

II. Các hình thức kiểm tra, đối chiếu số sách kế toán chi tiết

Hình thức làm kiểm tra trên sổ nhật ký chung:

– Kế toán phải kiềm tra và rà soát lại những định khoản xem nghiệp vụ “Nợ _Có” đúng không.

– Xem lại số tiền chuyển vào mỗi tháng đúng chưa, dựa trên số phát sinh ở nhật ký chung = Tổng các phát sinh trên bảng cân đối tài khoản.

Kiểm tra đối chiếu sổ sách kế toán trên bảng cân đối tài khoản

Hạch toán kiểm tra tổn dư nợ đầu kỳ = Tổng số dư có ở đầu kỳ = Số dư cuối kỳ trước khi kết chuyển

– Tính tổng phát sinh nợ trong kỳ = Tổng phát sinh có ở trong kỳ = Tổng phát sinh trên nhật ký chung.

– Tính tổng dư nợ cuối kỳ = Tổng dư có tại cuối kỳ

Nguyên tắc kiểm tra: Tổng phát sinh bên nợ = Tổng phát sinh bên có

Kiểm tra tài khoản 1111 tiền mặt

– Số dư nợ đầu kỳ tại số cái của TK TK 1111 = Dựa trên số dư nợ đầu kỳ của TK 1111 được tính trên bảng cân đôi TK phát sinh = Tổng số dư nợ đầu kỳ ký quỹ tiền mặt.

– Phát sinh nợ có sổ cái TK 1111 = Phát sinh Nợ Có TK 1111 tính bảng cân đối phát sinh = Số phát sinh Nợ Có Sổ Quỹ Tiền Mặt.

Trung tâm dạy kế toán Tại cầu giấy
– Số nghiệp vụ dư nợ cuồi kỳ của sổ cái TK1111 = Số dư nợ TK1111 cuối kỳ tính trên bảng cân đối phát sinh = Số dư Nợ cuối kỳ Sổ Quỹ Tiền Mặt

Cách kiểm tra tài khoản TK 112 tiền gửi ngân hàng:

– Kiểm tra số dư nợ đầu kỳ sổ cái TK 112 = Số dư nợ đầu kỳ TK 112 có trên bảng tính cân đối phát sinh = Số dư Nợ đầu kỳ của Sổ tiền gửi ngân hàng = Số dư đầu kỳ trên số phụ ngân hàng hoặc sao kê.

– Kiểm tra lại số phát sinh nợ hoặc có sổ cái TK 112 = Số phát sinh Nợ Có TK 112 trên bảng cân đối phát sinh = Và số phát sinh nợ tiền gửi ngân hàng hoặc tiến hành sao kê = Số tiền phát sinh đã rút – số đã nộp vào trên sổ phụ ngân hàng hoặc sao kê.

– Số dư nợ cuối kỳ sổ cái TK 112 = Số dư cuối kỳ TK 112 trên bảng cân đối phát sinh = Số dư Nợ cuối kỳ Sổ Tiền Gửi Ngân Hàng hoặc sao kê = Số dư cuối kỳ ở Sổ Phụ Ngân Hàng hoặc sao kê.

Hướng dẫn kiểm tra tài khoản TK 131:

- Kiểm tra số cái TK 131 – Nhận Ký bán hàng – Tính trên bảng công nợ phải thu khách hàng – Công nợ phải thu khách hàng trong từng đói tượng – Số liệu tại cột TK 130, 310 của Bảng cân đối kế toán.

Kiểm tra chi tiết tài khoản 142, 242, 214:

– Kiểm tra lại số tiền phân bổ hàng tháng trên bảng phân bổ công cụ dụng cụ xem có khớp với số tiên đã phân bổ trên sổ cái TK142, 242, 214.

Kiểm tra đối chiếu sổ sách kế toán tài khoản TK331:

– Hạch toán và kiểm tra số cái TK331 – Nhận Ký mua hàng – Bảng tổng hợp nợ phải trả – Chi tiết nợ phải trả với từng đối tượng cụ thể – Số liệu được tính ở cột mã TK130, 310 Trên bảng cân đối tài khoản kế toán.

Mẹo kiểm tra đối chiếu tài khoản TK334:

– Kiểm tra đối chiếu số dư nợ đầu kỳ của sổ cái TK334 = Số dư nợ đầu kỳ của số cái trên TK334 = Số dư nợ đầu kỳ TK 334 ở bảng cân đối phát sinh.

– Tổng Phát sinh Có trong kỳ = Tổng phát sinh thu nhập được ở Bảng lương trong kỳ (Lương tháng + Phụ cấp + tăng ca).

– Tổng phát sinh Nợ trong kỳ = Tổng phát sinh tiền đã thanh toán + Các khoản giảm trừ về tiền bảo hiểm + số tiền tạm ứng.

– Tổng số phát sinh dư có cuối kỳ = Tổng số dư ở bảng cân đối phát sinh tài khoản…

II. Các cách kiểm tra và đối chiếu sổ sách kế toán

Kiểm tra tra đối chiếu giữa sổ chi tiết với sổ tổng hợp tài khoản (sổ cái)
Kiểm tra đối chiếu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh với định khoản hạch toán hóa đơn: hóa đơn đầu ra – vào và sổ kế toán
Hướng dẫn kiểm tra sổ sách kế toán
Kiểm tra dữ liệu nhập và khai báo thuế giữa hóa đơn đầu vào – ra với bảng kê khai thuế.
Kiểm tra đầu vào cân đối tài khoản
Định khoản các khoản phải thu và phải trả đinh khoản tài khỏa có đúng không Kiểm tra lại số liệu TK334 được tính trên bảng lương xem có khớp không, có hồ sơ đầy đủ không.
Cách kiểm tra, đối chiếu số sách kế toán chi tiết:

Áp dụng với hình thức sổ Nhật ký chung:
a) Rà soát lại các định khoản kế toán xem đã định khoản đối ứng Nợ – Có đúng chưa.
b) Kiểm tra xem số tiền kết chuyển vào cuối mỗi tháng đã đúng chưa, tổng phát sinh ở Nhật Ký chung = Tổng phát sinh Ở Bảng Cân đối Tài Khoản.
Hướng dẫn thanh lý và tính cân đối tài khoản:
a) Tổng Số Dư Nợ đầu kỳ = Tổng số Dư Có đầu kỳ = Số dư cuối kỳ trước kết chuyển sang.
b) Tổng Phát sinh Nợ trong kỳ = Tổng Phát sinh Có trong kỳ = Tổng phát sinh ở Nhật Ký Chung trong kỳ.
c) Tổng Số dư Nợ cuối kỳ = Tổng số dư Có cuối kỳ.
Tính dựa trên nguyên tắc như sau: Tổng Phát Sinh Bên Nợ = Tổng Phát Sinh Bên Có

dich vu ke toan thue tron goi gia re tai me linh
Áp dụng với nhóm TK 1111 tài khoản tính tiền mặt :
a) Số dư nợ đầu kỳ sổ cái TK 1111 = Số dư nợ đầu kỳ TK 1111 trên bảng cân đối phát sinh = Số dư Nợ đầu kỳ Sổ Quỹ Tiền Mặt.
b) Số Phát sinh nợ có sổ cái TK 1111 = Số phát sinh Nợ Có TK 1111 trên bảng cân đối phát sinh = Số phát sinh Nợ Có Sổ Quỹ Tiền Mặt.
c) Số dư nợ cuối kỳ sổ cái TK 1111 = Số dư cuối kỳ TK 1111 trên bảng cân đối phát sinh = Số dư Nợ cuối kỳ Sổ Quỹ Tiền Mặt
Hướng dẫn kiểm tra tài khoản với số chi tiết tiền gửi ngân hàng TK112 tiền gửi ngân hàng:
a) Số dư nợ đầu kỳ sổ cái TK 112 = Số dư nợ đầu kỳ TK 112 trên bảng cân đối phát sinh = Số dư Nợ đầu kỳ Sổ tiền gửi ngân hàng = Số dư đầu kỳ của số phụ ngân hàng hoặc sao kê.
b) Số Phát sinh nợ có sổ cái TK 112 = Số phát sinh Nợ Có TK 112 trên bảng cân đối phát sinh = Số phát sinh Nợ Có Sổ Tiền Gửi Ngân Hàng hoặc sao kê = Số phát sinh rút ra – nộp vào trên sổ phụ ngân hàng hoặc sao kê.
c) Số dư nợ cuối kỳ sổ cái TK 112 = Số dư cuối kỳ TK 112 trên bảng cân đối phát sinh = Số dư Nợ cuối kỳ Sổ Tiền Gửi Ngân Hàng hoặc sao kê = Số dư cuối kỳ ở Sổ Phụ Ngân Hàng hoặc sao kê.
Hướng dẫn kiểm tra tài khoản TK 131:
a) Số Cái TK 131 – Nhận Ký bán hàng – Bảng tổng hợp nợ phải tthu – Chi tiết nợ phải thu cho từng đối tượng – Số liệu trong cột mã số 130, 310 của Bảng cân đối kế toán.
Cách kiểm tra tài khoản tính theo TK142, TK242, TK 214:
C) Hướng dẫn kiểm tra số tiền phân bổ hàng than theo bảng tính phân bổ công cụ dụng cụ xem có khớp không với số tiền trên bảng TK142, TK 242, TK 214.
Mẹo kiểm tra số sách với TK331:
e) Áp dụng đối với sổ cái thuộc nhóm tài khoản theo loại TK 331 – Hướng dẫn nhận ký gửi và mua hàng– Bảng tổng hợp nợ phải trả – Áp dụng với bảng chi tiết tiền nợ phải trả cho từng đối tượng – Số liệu được tính trong cột TK130 và TK310 của Bảng cân đối kế toán.
Hướng dẫn hạch toán tính theo TK334:
g) Số dư nợ đầu kỳ sổ cái TK 334 = Số dư nợ đầu kỳ TK 334 trên bảng cân đối phát sinh.
h) Tổng Phát sinh Có trong kỳ = Tổng phát sinh thu nhập được ở Bảng lương trong kỳ (Lương tháng + Phụ cấp + tăng ca).
i) Tổng phát sinh Nợ trong kỳ = Tổng đã thanh toán + các khoản giảm trừ ( bảo hiểm) + tạm ứng.
j) Tổng Số dư Có cuối kỳ = Tổng số dư Có cuối kỳ ở bảng cân đối phát sinh.
lop hoc ke toan tong hop thuc hanh tai ha tinh
[Read More...]


TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

Return to top of page