Học kế toán căn bản ở đâu

0 Khoản chi phí không được tính vào chi phí hợp lý




Các khoản chi phí không được trừ được quy định tại khoản 2 điều 6 của thông tư 78/2014/TT-BTC có hiệu lực từ 2/8/2014. Chúng tôi xin tóm tắt một số khoản chi phí không hợp lý như sau:

1. Chi khấu hao tài sản cố định:

- Chi khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

Riêng tài sản cố định phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, nhà để xe, xe đưa đón người lao động, nhà ở trực tiếp cho người lao động được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

- Chi khấu hao đối với tài sản cố định không có giấy tờ chứng minh được thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ tài sản cố định thuê mua tài chính).

- Chi khấu hao đối với tài sản cố định không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo chế độ quản lý tài sản cố định và hạch toán kế toán hiện hành.

- Phần trích khấu hao vượt mức quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.các khoản chi phí không được trừ

- Doanh nghiệp phải thông báo phương pháp trích khấu hao tài sản cố định mà doanh nghiệp lựa chọn áp dụng với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi thực hiện trích khấu hao. Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được trích khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao theo phương pháp đường thẳng và phải đảm bảo kinh doanh có lãi.

- Phần trích khấu hao đối với xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi trở người đối với doanh nghiệp không chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch, khách sạn thì chỉ được tính vào chi phí được trừ phần khấu hao tương ứng với phần giá trị 1,6 tỷ.

- Khấu hao đối với tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị.

- Trường hợp tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp đang dùng cho sản xuất kinh doanh nhưng phải tạm thời dừng do sản xuất theo mùa vụ với thời gian dưới 09 tháng; tạm thời dừng để sửa chữa, để di dời di chuyển địa điểm, để bảo trì, bảo dưỡng theo định kỳ, với thời gian dưới 12 tháng, sau đó tài sản cố định tiếp tục đưa vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì trong khoảng thời gian tạm dừng đó, doanh nghiệp được trích khấu hao và khoản chi phí khấu hao tài sản cố định trong thời gian tạm dừng được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Doanh nghiệp phải lưu giữ và cung cấp đầy đủ hồ sơ, lý do của việc tạm dừng tài sản cố định khi cơ quan thuế yêu cầu.

- Quyền sử dụng đất lâu dài không được trích khấu hao và phân bổ vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

2. Chi phí phân bổ công cụ dụng cụ:

Đối với tài sản là công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, ... không đáp ứng đủ điều kiện xác định là tài sản cố định theo quy định thì chi phí mua tài sản nêu trên được phân bổ dần vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng tối đa không quá 3 năm.

3. Chi nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa phần vượt mức tiêu hao hợp lý.

Doanh nghiệp tự xây dựng, quản lý định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh. Định mức này được xây dựng từ đầu năm hoặc đầu kỳ sản xuất sản phẩm và lưu tại doanh nghiệp.

Trường hợp một số nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, hàng hóa Nhà nước đã ban hành định mức tiêu hao thì thực hiện theo định mức của Nhà nước đã ban hành.

4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư này) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:

- Mua hàng hóa là nông sản, hải sản, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;

- Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;

- Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ gia đình, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;

- Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;

- Mua đồ dùng, tài sản, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;

- Mua hàng hóa, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).

Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê tính vào chi phí được trừ nêu trên không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

5. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động:

a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.

b) Các khoản tiền lương, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.

- Trường hợp hợp đồng lao động của doanh nghiệp ký với lao động là người nước ngoài có ghi khoản chi về tiền học cho con của người nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông được doanh nghiệp trả có tính chất tiền lương, tiền công, khoản chi này không trái với các quy định của pháp luật về tiền lương, tiền công và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Trường hợp hợp đồng lao động của doanh nghiệp ký với người lao động có ghi khoản chi về tiền nhà do doanh nghiệp trả cho người lao động, khoản chi trả này có tính chất tiền lương, tiền công, không trái với các quy định của pháp luật về tiền lương, tiền công và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

c) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề. Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.

Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).

Việc trích lập dự phòng tiền lương phải đảm bảo sau khi trích lập, doanh nghiệp không bị lỗ, nếu doanh nghiệp bị lỗ thì không được trích đủ 17%.

Trường hợp năm trước doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng tiền lương mà sau 6 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính doanh nghiệp chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết quỹ dự phòng tiền lương thì doanh nghiệp phải tính giảm chi phí của năm sau.

d) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.

6. Chi trang phục:

Phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động không có hóa đơn, chứng từ; phần chi trang phục bằng tiền, bằng hiện vật cho người lao động vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm.

Trường hợp doanh nghiệp có chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho người lao động thì mức chi tối đa để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế không vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm.

Đối với những ngành kinh doanh có tính chất đặc thù thì chi phí này được thực hiện theo quy định cụ thể của Bộ Tài chính.

7. Công tác phí:

Phần chi phụ cấp cho người lao động đi công tác trong nước và nước ngoài vượt quá 02 lần mức quy định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước. Các bạn xem thêm tại đây: Quy định về công tác phí trong doanh nghiệp.

Chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp theo quy định được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại và tiền ở cho người lao động thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại và tiền ở theo quy định của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước.

Trung tâm kế toán tổng hợp thực hành Tại hải phòng
Trường hợp doanh nghiệp có mua vé máy bay qua website thương mại điện tử cho người lao động đi công tác để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển. Trường hợp doanh nghiệp không thu hồi được thẻ lên máy bay của người lao động thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, giấy điều động đi công tác và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển.

8. Chi phí trích bảo hiểm bắt buộc, kinh phí công đoàn:

Phần trích nộp các quỹ bảo hiểm bắt buộc cho người lao động vượt mức quy định; phần trích nộp kinh phí công đoàn cho người lao động vượt mức quy định.

9. Phần chi vượt mức 01 triệu đồng/tháng/người để: Trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động.

10. Khoản chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động không theo đúng quy định hiện hành.

11. Chi trả tiền điện, tiền nước đối với những hợp đồng điện nước do chủ sở hữu là hộ gia đình, cá nhân cho thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh ký trực tiếp với đơn vị cung cấp điện, nước không có đủ chứng từ thuộc một trong các trường hợp sau:

- Trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanh trực tiếp thanh toán tiền điện, nước cho nhà cung cấp điện, nước không có bảng kê (theo mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 78) kèm theo các hóa đơn thanh toán tiền điện, nước và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.

- Trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanh thanh toán tiền điện, nước với chủ sở hữu cho thuê địa điểm kinh doanh không có bảng kê (theo mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này) kèm theo chứng từ thanh toán tiền điện, nước đối với người cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh phù hợp với số lượng điện, nước thực tế tiêu thụ và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.

12. Chi phí trả lãi tiền vay:

- Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay

- Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh.

13. Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ (trừ lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế).

14. Chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí; chi cho, biếu, tặng hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng: vượt quá 15% tổng số chi được trừ. Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi khống chế nêu trên. Đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hóa bán ra.

Các khoản chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới bị khống chế nêu trên không bao gồm:

- Khoản hoa hồng bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm; hoa hồng trả cho các đại lý bán hàng hóa, dịch vụ đúng giá.

- Khoản hoa hồng trả cho nhà phân phối của các doanh nghiệp bán hàng đa cấp. Đối với tổ chức nhận được khoản hoa hồng thì phải kê khai tính vào thu nhập chịu thuế, đối với cá nhân nhận được hoa hồng thì phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi chi trả thu nhập.

dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại long biên
- Các khoản chi phát sinh trong nước hoặc ngoài nước (nếu có) như: Chi phí nghiên cứu thị trường: thăm dò, khảo sát, phỏng vấn, thu thập, phân tích và đánh giá thông tin; chi phí phát triển và hỗ trợ nghiên cứu thị trường; chi phí thuê tư vấn thực hiện công việc nghiên cứu, phát triển và hỗ trợ nghiên cứu thị trường; Chi phí trưng bày, giới thiệu sản phẩm và tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại: chi phí mở phòng hoặc gian hàng trưng bày, giới thiệu sản phẩm; chi phí thuê không gian để trưng bày, giới thiệu sản phẩm; chi phí vật liệu, công cụ hỗ trợ trưng bày, giới thiệu sản phẩm; chi phí vận chuyển sản phẩm trưng bày, giới thiệu.

15. Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm:

- Vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê.

- Vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật.

16. Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế; thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định là ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống không được, thuế GTGT không được khấu trừ đối với hóa đơn có tổng thanh toán từ 20tr trở lên mà không chuyển khoản. Còn lại số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ DN được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định ( Theo điểm 9, khoản 4 của điều 14 TT 219/2013/TT-BTC hướng dẫn về thuế GTGT).

- Thuế thu nhập doanh nghiệp trừ trường hợp doanh nghiệp nộp thay thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài mà theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài, doanh thu nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân trừ trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả cho người lao động không bao gồm thuế thu nhập cá nhân.
Dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại bắc ninh
Theo ketoangioi
[Read More...]


0 Quy định mới về thi chứng chỉ kế toán viên




Thi lấy chứng chỉ kế toán viên, kiểm toán viên được tổ chức ít nhất mỗi năm một kỳ thi vào quý III hoặc quý IV. Nội dung thi bao gồm cả phần lý thuyết và phần ứng dụng vào bài tập tình huống. Mỗi môn thi, người dự thi làm bài trong thời gian 180 phút, riêng ngoại ngữ là 120 phút.

Trung tâm đào tạo kế toán tổng hợp Tại hà nam
Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 91/2017/TT-BTC quy định về việc thi, cấp, quản lý chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên.

Theo đó, người dự thi lấy chứng chỉ kế toán viên phải thi 4 môn gồm: Pháp luật về kinh tế và Luật doanh nghiệp; tài chính và quản lý tài chính nâng cao; thuế và quản lý thuế nâng cao; kế toán tài chính, kế toán quản trị nâng cao.

Trường hợp người dự thi lấy chứng chỉ kiểm toán viên thi 7 môn, ngoài 4 môn thi như lấy chứng chỉ kế toán viên, người dự thi phải thi thêm các môn: Kiểm toán và dịch vụ bảo đảm nâng cao; phân tích hoạt động tài chính nâng cao và ngoại ngữ trình độ C của 1 trong 5 ngoại ngữ thông dụng: Anh, Nga, Pháp, Trung Quốc, Đức.

Nội dung từng môn thi bao gồm cả phần lý thuyết và phần ứng dụng vào bài tập tình huống. Mỗi môn thi (trừ môn thi ngoại ngữ), người dự thi phải làm một bài thi viết trong thời gian 180 phút. Riêng môn thi ngoại ngữ, người dự thi phải làm một bài thi viết trong thời gian 120 phút.

Hội đồng thi tổ chức ít nhất mỗi năm một kỳ thi vào quý III hoặc quý IV. Trước ngày thi ít nhất 60 ngày, Hội đồng thi thông báo chính thức trên các phương tiện thông tin đại chúng về điều kiện, tiêu chuẩn, thời gian, địa điểm và các thông tin cần thiết khác liên quan đến kỳ thi.

Trong thời hạn chậm nhất 60 ngày kể từ ngày kết thúc thi, Hội đồng thi phải công bố kết quả thi từng môn thi và thông báo cho người dự thi. Trường hợp đặc biệt cần kéo dài thời gian công bố, Chủ tịch Hội đồng thi quyết định nhưng thời gian kéo dài không quá 30 ngày.

dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại hải phòng Môn thi đạt yêu cầu là môn thi đạt từ điểm 5 trở lên. Điểm của môn thi đạt yêu cầu được bảo lưu trong 3 năm liên tục kể từ năm bắt đầu dự thi môn đó. Đối với trường hợp người đạt yêu cầu các môn thi quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 6 (trừ môn thi ngoại ngữ) nhưng chưa đạt yêu cầu thi quy định tại khoản 4 Điều này thì được lựa chọn một số môn thi để đăng ký thi nâng điểm, kết quả thi lấy theo điểm thi cao nhất của các lần thi trong thời gian bảo lưu.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày công bố kết quả thi, người dự thi có quyền làm đơn xin phúc khảo bài thi gửi Chủ tịch Hội đồng thi. Trường hợp chấm phúc khảo thì kết quả thi lấy theo điểm phúc khảo. Điểm của các môn thi vào các năm ngoài thời gian bảo lưu sẽ bị huỷ. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày có kết quả thi, Bộ Tài chính cấp chứng chỉ kiểm toán viên hoặc chứng chỉ kế toán viên cho người đạt kết quả thi.

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15/10/2017.

Lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại Nam Định
Theo Thời báo tài chính
[Read More...]


0 Thu nhập khác bao gồm những khoản nào trong năm 2018?



Thu nhập khác bao gồm những khoản nào trong năm 2018?


A. Thông tư hướng dẫn về Thu nhập khác áp dụng năm 2018:

– Thông tư 78/2014/TT-BTC (thông tư gốc).

– Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 (Sửa bổ, bổ sung và thay thế một số điều của thông 78/2014/TT-BTC).

B. Thu nhập khác là gì? Thu nhập khác bao gồm những khoản nào trong năm 2018?

Theo điều 7, thông tư 78/2014/TT-BTC: Thu nhập khác là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà khoản thu nhập này không thuộc các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh ghi trong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp. Nhưng theo điều 5, thông tư 96/2015/TT-BTC (Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 7 Thông tư số 78/2014/TT-BTC) không còn khái niệm của thu nhập khác nữa.

⇒ Căn cứ theo điều 7, thông tư 78/2014/TT-BTC và điều 5 Thông tư 96/2015/TT-BTC (Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 7 Thông tư số 78/2014/TT-BTC) Kế Toán Hà Nội xin được trình bày Thu nhập khác bao gồm những khoản nào trong năm 2018?. Bao gồm các khoản thu nhập sau:

1. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán.

2. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.

3. Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật.

4. Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bao gồm cả tiền thu về bản quyền dưới mọi hình thức trả cho quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập về quyền sở hữu trí tuệ; thu nhập từ chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật.

Thu nhập từ tiền bản quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ được xác định bằng tổng số tiền thu được trừ (-) giá vốn hoặc chi phí tạo ra quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ được chuyển giao, trừ (-) chi phí duy trì, nâng cấp, phát triển quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ được chuyển giao và các khoản chi được trừ khác.

5. Thu nhập từ cho thuê tài sản dưới mọi hình thức.

Thu nhập từ cho thuê tài sản được xác định bằng doanh thu từ hoạt động cho thuê tài sản trừ (-) các khoản chi: chi phí khấu hao, duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản, chi phí thuê tài sản để cho thuê lại (nếu có) và các chi được trừ khác có liên quan đến việc cho thuê tài sản.

6. Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản (trừ bất động sản), các loại giấy tờ có giá khác.

Khoản thu nhập này được xác định bằng ( = ) doanh thu thu được từ việc chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản trừ (-) giá trị còn lại của tài sản chuyển nhượng, thanh lý tại thời điểm chuyển nhượng, thanh lý và các khoản chi phí được trừ liên quan đến việc chuyển nhượng, thanh lý tài sản.

7. Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn bao gồm cả tiền lãi trả chậm, lãi trả góp, phí bảo lãnh tín dụng và các khoản phí khác trong hợp đồng cho vay vốn.
– Nếu thu lãi tiền gửi , lãi cho vay trừ (-) chi trả lãi tiền vay theo quy định > 0 ⇒ thì chênh lệch tính vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế.

– Nếu thu lãi tiền gửi , lãi cho vay trừ (-) chi trả lãi tiền vay theo quy định < 0 ⇒ thì chênh lệch tính giảm trừ vào thu nhập sản xuất kinh doanh chính khi xác định thu nhập chịu thuế.

8. Thu nhập từ hoạt động bán ngoại tệ: bằng tổng số tiền thu từ bán ngoại tệ trừ (-) tổng giá mua của số lượng ngoại tệ bán ra.

9. Thu nhập từ chênh lệch tỷ giá, được xác định cụ thể như sau:

Trong năm tính thuế doanh nghiệp có chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính, thì:

– Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp được tính vào chi phí hoặc thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp. Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ không liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp, nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá tính vào chi phí tài chính, nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá tính vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế.

– Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính được bù trừ với lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính. Sau khi bù trừ lãi hoặc lỗ chênh lệch tỷ giá liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp được tính vào thu nhập hoặc chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp. Lãi hoặc lỗ chênh lệch tỷ giá không liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp được tính vào thu nhập khác hoặc chi phí tài chính khi xác định thu nhập chịu thuế.

Đối với khoản nợ phải thu và khoản cho vay có gốc ngoại tệ phát sinh trong kỳ, chênh lệch tỷ giá hối đoáiđược tính vào chi phí được trừ hoặc thu nhập là khoản chênh lệch giữa tỷ giá tại thời điểm phát sinh thu hồi nợ hoặc thu hồi khoản cho vay với tỷ giá tại thời điểm ghi nhận khoản nợ phải thu hoặc khoản cho vay ban đầu.

Các khoản chênh lệch tỷ giá nêu trên không bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ”.

Theo khoản 2, điều 5 thông tư 96/2015/TT-BTC

10. Khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được.

11. Khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ.

12. Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót phát hiện ra.

13. Tiền vi phạm hợp đồng kinh tế/ Tiền bồi thường:

– Nếu thu phạt, thu bồi thường hoặc thu các khoản thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng > bị phạt: Phần chênh lệch được tính vào thu nhập khác khi xác định thuế TNDN phải nộp.

– Nếu thu phạt, thu bồi thường hoặc thu các khoản thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng < bị phạt: Phần chênh lệch tính giảm trừ thu nhập khác. Nếu doanh nghiệp không phát sinh thu nhập khác thì giảm trừ vào thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trung tâm kế toán tổng hợp Tại nam định
Lưu ý: Các khoản phạt này không thuộc các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

14. Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, để điều chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, được xác định cụ thể như sau:

a) Chênh lệch tăng hoặc giảm do đánh giá lại tài sản:

– Nếu giá trị đánh giá lại tài sản > giá trị còn lại của tài sản ghi trên sổ sách kế toán uChênh lệch ¢ tính một lần vào thu nhập khác trong kỳ tính thuế khi xác định thu nhập chịu thuế.

– Nếu giá trị đánh giá lại tài sản < giá trị còn lại của tài sản ghi trên sổ sách kế toán u Chênh lệch ¢ giảm trừ thu nhập khác trong kỳ tính thuế khi xác định thu nhập chịu thuế.

b) Chênh lệch tăng hoặc giảm do đánh giá lại giá trị quyền sử dụng đất để: góp, vốn (mà doanh nghiệp nhận giá trị quyền sử dụng đất được phân bổ dần giá trị đất vào chi phí được trừ), điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, góp vốn vào các dự án đầu tư xây dựng nhà, hạ tầng để bán tính một lần vào thu nhập khác (đối với chênh lệch tăng) hoặc giảm trừ thu nhập khác (đối với chênh lệch giảm) trong kỳ tính thuế khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp tại doanh nghiệp có quyền sử dụng đất đánh giá lại.

Riêng chênh lệch tăng do đánh giá lại giá trị quyền sử dụng đất góp vốn vào doanh nghiệp để hình thành tài sản cố định thực hiện sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp nhận giá trị quyền sử dụng đất không được trích khấu hao và không được phân bổ dần giá trị đất vào chi phí được trừ thì phần chênh lệch này được tính dần vào thu nhập khác của doanh nghiệp có quyền sử dụng đất đánh giá lại trong thời gian tối đa không quá 10 năm bắt đầu từ năm giá trị quyền sử dụng đất được đem góp vốn. Doanh nghiệp phải có thông báo số năm doanh nghiệp phân bổ vào thu nhập khác khi nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của năm bắt đầu kê khai khoản thu nhập này (năm có đánh giá lại giá trị quyền sử dụng đất đem góp vốn).

Trường hợp sau khi góp vốn, doanh nghiệp tiếp tục thực hiện chuyển nhượng vốn góp bằng giá trị quyền sử dụng đất (bao gồm cả trường hợp chuyển nhượng vốn góp trước thời hạn 10 năm) thì thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn góp bằng giá trị quyền sử dụng đất phải tính và kê khai nộp thuế theo thu nhập chuyển nhượng bất động sản.

Chênh lệch do đánh giá lại giá trị quyền sử dụng đất bao gồm: Đối với quyền sử dụng đất lâu dài là chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại và giá trị của quyền sử dụng đất ghi trên sổ sách kế toán; Đối với quyền sử dụng đất có thời hạn là chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại và giá trị còn lại chưa phân bổ của quyền sử dụng đất.

c) Doanh nghiệp nhận tài sản góp vốn, nhận tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp được trích khấu hao hoặc phân bổ dần vào chi phí theo giá đánh giá lại (trừ trường hợp giá trị quyền sử dụng đất không được trích khấu hao hoặc phân bổ vào chi phí theo quy định).

15. Quà biếu, quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật; thu nhập nhận được bằng tiền, bằng hiện vật từ các nguồn tài trợ; thu nhập nhận được từ các khoản hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán, thưởng khuyến mại và các khoản hỗ trợ khác. Các khoản thu nhập nhận được bằng hiện vật thì giá trị của hiện vật được xác định bằng giá trị của hàng hóa, dịch vụ tương đương tại thời điểm nhận.

16. Các khoản tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác doanh nghiệp nhận được từ các tổ chức, cá nhân theo thỏa thuận, hợp đồng phù hợp với pháp luật dân sự do doanh nghiệp bàn giao lại vị trí đất cũ để di dời cơ sở sản xuất kinh doanh sau khi trừ các khoản chi phí liên quan như chi phí di dời (chi phí vận chuyển, lắp đặt), giá trị còn lại của tài sản cố định và các chi phí khác (nếu có).

Riêng các khoản tiền, tài sản, lợi ích vật chất doanh nghiệp nhận được theo chính sách của Nhà nước, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để di dời cơ sở sản xuất thì thực hiện quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật có liên quan.

17. Các khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết theo kỳ hạn trích lập mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí; khoản hoàn nhập dự phòng bảo hành công trình xây dựng.

dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận đống đa
18. Các khoản thu nhập liên quan đến việc tiêu thụ hàng hóa, cung cấp dịch vụ không tính trong doanh thu như: thưởng giải phóng tàu nhanh, tiền thưởng phục vụ trong ngành ăn uống, khách sạn sau khi đã trừ các khoản chi phí để tạo ra khoản thu nhập đó.

19. Thu nhập về tiêu thụ phế liệu, phế phẩm sau khi đã trừ chi phí thu hồi và chi phí tiêu thụ, được xác định cụ thể như sau:

– Trường hợp doanh nghiệp phát sinh khoản thu nhập từ bán phế liệu, phế phẩm được tạo ra trong quá trình sản xuất của các sản phẩm đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì khoản thu nhập này được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

– Trường hợp doanh nghiệp phát sinh khoản thu nhập từ bán phế liệu, phế phẩm được tạo ra trong quá trình sản xuất của các sản phẩm không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì khoản thu nhập này được tính vào thu nhập khác.

20. Khoản tiền hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của hàng hóa đã thực xuất khẩu, thực nhập khẩu phát sinh ngay trong năm quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp thì được tính giảm trừ chi phí trong năm quyết toán đó. Trường hợp khoản tiền hoàn thuế xuất, nhập khẩu của hàng hóa đã thực xuất khẩu, thực nhập khẩu phát sinh của các năm quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp trước thì tính vào thu nhập khác của năm quyết toán phát sinh khoản thu nhập. Khoản thu nhập này liên quan trực tiếp đến lĩnh vực sản xuất kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì khoản thu nhập này được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Khoản thu nhập này không liên quan trực tiếp lĩnh vực sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì khoản thu nhập này được tính vào thu nhập khác.

21. Các khoản thu nhập từ các hoạt động góp vốn cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế trong nước được chia từ thu nhập trước khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

22. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện tiếp nhận thêm thành viên góp vốn mới theo quy định của pháp luật mà số tiền thành viên góp vốn mới bỏ ra cao hơn giá trị phần vốn góp của thành viên đó trong tổng số vốn điều lệ của doanh nghiệp thì xử lý như sau:

Nếu khoản chênh lệch cao hơn này được xác định là thuộc sở hữu của doanh nghiệp, bổ sung vào nguồn vốn kinh doanh thì không tính vào thu nhập chịu thuế để tính thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp nhận vốn góp.

Nếu khoản chênh lệch cao hơn này được chia cho các thành viên góp vốn cũ thì khoản chênh lệch này là thu nhập của các thành viên góp vốn cũ”.

Theo khoản 3, điều 5 thông tư 96/2015/TT-BTC

23. Các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Trong các khoản mục thu nhập khác trên, các khoản thu nhập khác tại mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 23 năm 2018 vẫn áp dụng theo điều 7, thông tư 78/2014/TT-BTC. Hai mục còn lại 9 và 22 áp dụng theo điều 5 thông tưnh tại Vĩnh Phúc</a>
Lớp học kế toán thực hành tại Vĩnh Phúc
Theo tintucketoan
[Read More...]


0 Cách xử lý khi viết sai hóa đơn giá trị gia tăng



Viết sai tên công ty, mã số thuế, tên hàng hóa, địa chỉ, tiền hàng, thuế suất... trên hóa đơn giá trị gia tăng là chuyện không thể tránh khỏi trong nghề kế toán.

Bài viết này sẽ hướng dẫn cách xử lý các trường hợp sai sót đó theo quy định tại Thông tư 39/2014/TT-BTC.


1. Viết sai hóa đơn nhưng kế toán chưa xé ra khỏi cuốn

- Cách xử lý: Trường hợp này khá đơn giản, kế toán chỉ cần gạch chéo các liên và lưu giữ số hóa đơn đã viết sai này tại cuốn của quyển hóa đơn.

- Rút kinh nghiệm: Tham khảo thật kỹ các thông tin trên hợp đồng hay đơn đặt hàng (nếu có) ... cần viết trên hóa đơn để viết đúng.

2. Viết sai hóa đơn và kế toán đã xé khỏi cuốn hóa đơn

a) Hóa đơn viết sai đã xé ra khỏi cuống nhưng chưa giao cho khách hàng:

- Bước 1: Gạch chéo các liên hóa đơn viết sai.

- Bước 2: Xuất hóa đơn mới (đúng) giao cho khách hàng.

- Bước 3: Lưu giữ hóa đơn viết sai – kẹp tại cuống của quyển hóa đơn.

(Chú ý: Vì chưa giao cho khách hàng nên các bạn không phải làm biên bản thu hồi hóa đơn nhé - Theo Khoản 1 Điều 20 của Thông tư 39/2014/TT-BTC)

b) Hóa đơn viết sai đã giao cho khách hàng nhưng chưa kê khai thuế:

- Cách xử lý: Nếu kế toàn đã viết sai thông tin trên hóa đơn đã lập sau đó đã xé khỏi cuống và đã giao hóa đơn cho bên mua nhưng hai bên chưa tiến hàng kê khai thuế thì việc kế toán cần làm là:

- Bước 1: Lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn đã lập

Theo mẫu sau: Mẫu biên bản thu hồi đã lập sai.

(Chú ý: không sử dụng biên bản hủy hóa đơn như trước nữa nhé).

(Sau khi đã thu hồi được hóa đơn viết sai, kế toán gạch chéo các liên, và lưu giữ số hóa đơn đã lập để giải trình với Thuế khi có yêu cầu)

- Bước 2: Xuất hóa đơn mới (đúng) giao cho khách hàng

(Ngày ghi trên hóa đơn xuất lại là ngày hiện tại (ngày làm biên bản thu hồi))

- Kê khai thuế: Dùng hóa đơn mới viết đúng để kê khai thuế.

Hóa đơn đã bị thu hồi không kê khai – hạch toán.

- Rút kinh nghiệm: Trước khi xé hóa đơn ra khỏi cuống kế toán cần kiểm tra thật kỹ các thông tin trên hóa đơn, và yêu cầu người mua kiểm tra lại 1 lần nữa, sau đó mới ký, đóng dấu và xé ra khỏi cuống.

c) Hóa đơn viết sai đã kê khai thuế:

- Hóa đơn viết sai là hóa đơn không hợp lệ, không có giá trị để khấu trừ thuế hay lấy làm chi phí đối với người mua, còn với người bán thì dù bạn có viết sai thì bạn vẫn phải kê khai nộp thuế như bình thường,

Vì vậy, trong quá trình làm kế toán nếu các bạn phát hiện ra hóa đơn có sai sót và hai bên đã thực hiện kê khai thuế GTGT thì thực hiện xử lý như sau:

- Bước 1: Lập biên bản xác nhận sai sót: Khi phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót.


- Bước 2: Bên bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót : Hoá đơn điều chỉnh phải ghi rõ: điều chỉnh Tăng/Giảm số lượng hàng hoá, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hoá đơn số…, ký hiệu…

(Hướng dẫn ở điểm C này dành cho hóa đơn ghi sai đơn giá, số lượng, thành tiền, thuế suất, tiền thuế

mà hóa đơn viết sai đó đã dùng để kê khai thuế)

Chi tiết cách lập hóa đơn điều chỉnh các bạn xem thêm tại đây: Cách lập hóa đơn điều chỉnh

Chú ý: Hoá đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).

- Kê khai thuế: Căn cứ vào hoá đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào.

Trung tâm kế toán thực hành Tại tphcm + Bên bán: lập hóa đơn điều chỉnh nên kê ở bảng kê hàng hóa - dịch vụ bán ra.

+ Bên mua: Nhận hóa đơn điều chỉnh kê ở bảng kê mua vào

+ Đối với hóa đơn điều chỉnh giảm không được viết số âm trên hóa đơn. Nhưng khi kê khai thuế thì phải kê khai âm bằng cách đặt dấu trừ (-) đằng trước giá trị.

Ngoài ra, Thông tư mới nhất là Thông tư 26/2015/TT-BTC cũng đã hướng dẫn về luật thuế hướng dẫ về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế.

Hướng dẫn cách xử lý viết sai hóa đơn trong 1 vài trường hợp đặc biệt mà 2 bên đã kê khai thuế: Kế toán cần lưu ý:

TH1: Hóa đơn viết sai tên công ty địa chỉ:

- Trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế người mua thì các bên lập biên bản điều chỉnh và không phải lập hóa đơn điều chỉnh.

Đây là hướng dẫn mới đáng chú ý tại Điều 3 của Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 39/2014/TT-BTC. Còn trước đây hầu hết các công văn đều hướng dẫn TH này là phải lập cả hóa đơn điều chỉnh.
dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại hà nội
TH2: Hóa đơn viết sai MST mà đã kê khai thuế

Tại Điểm b, Khoản 7, Điều 3 của Thông tư 26/2015/TT-BTC nhấn mạnh "Người bán phải ghi đúng tiêu thức “mã số thuế” của người mua và người bán"

- Đây là tiêu thức bắt buộc phải chính xác. Do đó khi các bạn viết hóa đơn mà ghi sai Mã Số Thuế của người mua thì ngoài việc các bạn lập biên bản điều chỉnh hóa đơn, các bạn còn phải lập hóa đơn điều chỉnh giao cho người mua.

- Cụ thể khi lập hóa đơn điều chỉnh MST của người mua các bạn cần chú ý như sau:

+ Ngày lập hóa đơn: là ngày lập biên điều chỉnh hóa đơn.

+ Viết đúng và đầy đủ tên công ty, địa chỉ, MST của người.

+ Tại tiêu thức: "Tên hàng hóa, dịch vụ" các bạn ghi: Điều chỉnh mã số thuế đã ghi tại hóa đơn số .... ký hiệu... ngày… tháng.... năm…

+ Các tiêu thức còn lại: các bạn gạch chéo.

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại huyện mê linh Sưu tầm
[Read More...]


0 Năm 2018: HĐLĐ từ đủ 01 tháng trở lên phải đóng BHXH bắt buộc



Đây là nội dung mới đáng chú ý tại Khoản 1 Điều 121 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014.

Theo đó, kể từ ngày 01/01/2018, người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng cũng phải tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (hiện nay, đối tượng này không phải tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc).

Trung tâm kế toán tổng hợp thực hành Tại bình dương
Cũng từ ngày này, phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:



dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại hà đông
b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

2. Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ.

Điều 124. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, trừ quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này thì có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

Lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại Nam Định
Thanh Hữu
[Read More...]


0 Thưc hiện 9 bước để trở thành kế toán giỏi



Khi quyết định lựa chọn nghề kế toán có nghĩa là bạn phải yêu thích những con số và đam mê nó. Không ai là không mong muốn có được một vị trí làm việc tốt, vì vậy bạn sẽ phấn đấu rất nhiều để có thể làm tốt công việc và hơn nữa là trở thành một kế toán giỏi chuyên môn và nghiệp vụ. Vậy muốn trở thành một kế toán giỏi, muốn thăng tiến nhanh trong công việc bạn cần phải làm gì?

Trung tâm dạy kế toán thực tế Tại long biên
Khi quyết định lựa chọn nghề kế toán có nghĩa là bạn phải yêu thích những con số và đam mê nó. Không ai là không mong muốn có được một vị trí làm việc tốt, vì vậy bạn sẽ phấn đấu rất nhiều để có thể làm tốt công việc và hơn nữa là trở thành một kế toán giỏi chuyên môn và nghiệp vụ. Vậy muốn trở thành một kế toán giỏi, muốn thăng tiến nhanh trong công việc bạn cần phải làm gì?

Điều đầu tiên, Bạn cần phải giỏi nghiệp vụ kế toán. Nó chính là kết quả của quá trình thực hành trên những chứng từ, sổ sách và kinh nghiệm làm việc thực tế của bạn. Qua khoảng thời gian ấy, bạn sẽ bổ sung những kiến thức cần thiết cho mình và học hỏi nhiều điều từ những người đi trước để làm vốn kinh nghiệm cho bản thân cũng như trong quá trình làm dịch vụ kế toán.

Thứ 2, Phải sử dụng thành thạo vi tính văn phòng như Excel, Access…và phải biết cách sử dụng phần mềm kế toán nếu như bạn muốn thành công trong nghề này. Bạn không thể học tất cả phần mềm kế toán trên thị trường, nhưng bạn cần biết cơ bản về những phần mềm kế toán Việt phổ biến đang được sử dụng trong các công ty hiện nay.

Thứ 3, Một kế toán giỏi ngoài việc hiểu biết về tin học, cũng cần phải giỏi ngoại ngữ, có thể là tiếng Anh hoặc tiếng Trung… để có thể giao tiếp với khách hàng là những đối tác lớn đến từ nước ngoài. Còn nếu bạn làm việc cho công ty nước ngoài thì nhất định đây là một tiêu chí không thể thiếu vì hầu như bạn phải giao tiếp bằng ngoại ngữ.

Thứ 4, Một kế toán giỏi là biết biến những khoản không hợp lý thành hợp lý nhưng vẫn không làm sai luật. Bạn vẫn phải lấy luật làm nền tảng, làm kim chỉ nam để làm chứ không phải biết luật mà vẫn phạm luật.

Thứ 5, Không kém phần quan trọng đó là phải thường xuyên cập nhật các thông tư nghị định về thuế và nhất định phải hiểu rõ luật về thuế. Nền kinh tế có nhiều biến động, vì vậy Nhà nước cũng phải liên tục thay đổi các chính sách để phù hợp với từng thời điểm. Cho nên, là một kế toán chuyên nghiệp, muốn giỏi bạn phải nắm bắt được những điều này một cách nhanh chóng và kịp thời để có thể hoàn thành công việc một cách tốt nhất.

dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận ba đình Thứ 6, Công việc của kế toán đòi hỏi phải có tính nhanh nhẹn và có tính quyết đoán để giải quyết những vấn đề quan trọng ảnh hưởng đến lợi ích của công ty.

Thứ 7, Một kế toán giỏi phải có khả năng đối đáp với cơ quan thuế một khi được cơ quan này mời lên làm việc. Bạn không thể trở thành kế toán giỏi trong ngành dịch vụ kế toán nếu như không đủ bản lĩnh hay kinh nghiệm khi đối thoại với những người thuộc cơ quan thuế hay đơn thuần chỉ là cán bộ quản lý. Những người làm dịch vụ kế toán sẽ là người thường xuyên phải lên thuế, vì vậy bạn cần trang bị cho mình những kỹ năng cũng như nghiệp vụ thật tốt để có thể giải trình tốt.

Thứ 8, Tìm một hình mẫu: Cùng ngành nghề của bạn có rất nhiều người thành công, họ đã trở thành những chuyên gia. Họ cũng xuất phát từ một người như bạn bây giờ. Vậy tại sao họ thành công: Họ đã nỗ lực liên tục không ngừng với niềm đam mê công việc trong hàng giờ liên tục. Đó chính là điều khác biết của họ so với nhiều người khác. Và họ đã thành công. Bạn hãy tìm đến những người đó, học hỏi từ họ. Chắc chắn bạn thành công và hoàn toàn có thể trở thành chuyên gia.

Thứ 9, Tăng cường tích lũy kinh nghiệm trong các lĩnh vực liên quan: Kinh nghiệm làm việc trong các lĩnh vực liên quan có vai trò rất quan trọng trong việc xác định một sự thành công trong nghề kế toán. Nếu bạn đang theo học chương trình cử nhân kế toán, bạn có thể đi làm part-time hay thực tập trong các công ty kế toán trong suốt những năm theo học. Còn nếu bạn theo học một khóa đạo tạo cử nhân online chẳng hạn, bạn có thể thu được kinh nghiệm làm việc từ việc làm kế toán toàn thời gian chẳng hạn, bởi vì một khóa học online cho phép bạn kế hoạch được lịch trình học khớp với công việc toàn thời gian của bạn.

Lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại Biên Hòa Đồng Nai Theo Webketoan
[Read More...]


0 Những thay đổi về thủ tục hàng tạm nhập - tái xuất trong nghị định 59/2018/NĐ-CP



Tại Nghị định 59/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 08/2015/NĐ-CP, một số vấn đề về thủ tục hải quan đối với hàng hóa NK phải tái xuất; thủ tục hải quan đối với phương tiện quay vòng; thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm nhập, tái xuất (TNTX), tạm xuất, tái nhập (TXTN)... đã được sửa đổi, bổ sung, làm rõ để phù hợp với thực tế.


Gỡ nhiều vướng mắc về thủ tục
Trung tâm kế toán thực hành Tại vũng tàu
Các nội dung liên quan đến thủ tục hàng TNTX được sửa đổi, bổ sung từ Điều 48 đến Điều 55 Nghị định 08/2015/NĐ-CP, thể hiện từ Khoản 21 đến Khoản 29 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP. Theo ban soạn thảo, việc bổ sung quy định nhằm khắc phục những vướng mắc trong thực tế mà không làm phát sinh thêm thủ tục hành chính cho DN. Cụ thể, tại Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định, hàng hóa NK đã đăng ký tờ khai hải quan nếu phát hiện không phù hợp với hợp đồng thì phải hoàn thành thủ tục hải quan sau đó mới làm thủ tục tái xuất. Quy định này dẫn đến phát sinh vướng mắc và tăng thêm thủ tục cho người khai hải quan, vì hàng hóa không thực NK, trong trường hợp hàng hóa phải lấy mẫu để kiểm tra chuyên ngành sẽ không đảm bảo tính nguyên vẹn của hàng hóa nên người NK không thể trả lại hàng cho phía nước ngoài. Đối với trường hợp hàng hóa thuộc diện buộc tái xuất theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì cơ quan Hải quan sẽ không thể hoàn thành thủ tục hải quan đối với lô hàng nhập khẩu, vì các lô hàng này thường là hàng cấm NK hoặc không đủ điều kiện NK, việc xác nhận thông quan là không đúng quy định.

Chính vì vậy, vấn đề thủ tục hải quan đối với hàng hóa NK phải tái xuất, Nghị định 59/2018/NĐ-CP đã bổ sung quy định: “Trường hợp hàng hóa (trừ ma túy, vũ khí, tài liệu phản động, hóa chất độc bảng I theo công ước cấm vũ khí hóa học) chưa làm thủ tục NK hoặc đã đăng ký tờ khai hải quan nhưng chưa hoàn thành thủ tục hải quan, đang nằm trong khu vực giám sát hải quan nhưng do gửi nhầm lẫn, thất lạc, không có người nhận hoặc bị từ chối nhận, nếu người vận tải hoặc chủ hàng có văn bản đề nghị được tái xuất (trong đó nêu rõ lý do nhầm lẫn, thất lạc hoặc từ chối nhận) hoặc hàng hóa buộc tái xuất theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi hàng hóa đang được lưu giữ tổ chức giám sát hàng hóa cho đến khi thực xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam ngay tại cửa khẩu nhập” (Khoản 21 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP).

Bổ sung phương tiện quay vòng

Về thủ tục hải quan đối với phương tiện quay vòng, Nghị định 59/2018/NĐ-CP đã khắc phục một số vướng mắc trong quá trình thực hiện Nghị định 08/2015/NĐ-CP. Cụ thể, tại Điều 16 Luật Thuế XK, thuế NK quy định miễn thuế đối với phương tiện quay vòng theo phương thức TNTX hoặc TXTN để chứa hàng hóa XK, NK. Tuy nhiên, Điều 49 Nghị định 08/2015/NĐ-CP chỉ quy định thủ tục hải quan đối với phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng TN, TX.

Do đó, Nghị định 59/2018/NĐ-CP đã bổ sung thêm cụm từ “tạm xuất, tái nhập” tại tiêu đề; đồng thời sửa đổi, bổ sung thêm đối tượng được xác định là phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng. Cụ thể, phương tiện quay vòng theo phương thức TN, TX hoặc TX, TN để chứa hàng hóa XK, NK bao gồm: Container rỗng có hoặc không có móc treo; bồn mềm lót trong container để chứa hàng lỏng; phương tiện (bồn) chứa khí, chất lỏng có kết cấu ổn định, bền chắc, được sử dụng chuyên dùng chứa và vận chuyển khí, có số ký hiệu in cố định trên vỏ mặt bồn, và chuyên chở bằng xe ô tô chuyên dùng; các phương tiện khác có thể sử dụng nhiều lần để chứa hàng hóa XK, NK (Khoản 22 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP).

dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại hà đông Về thủ tục hải quan đối với hàng hóa TNTX, TXTN cũng được sửa đổi tại Nghị định 59/2018/NĐ-CP. Trước đó, tại các Điều 50, Điều 51, Điều 52, Điều 53, Điều 54 và Điều 55 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP có quy định về địa điểm làm thủ tục đối với hàng hóa TNTX, TXTN và đa số hàng hóa này phải làm thủ tục tại chi cục hải quan cửa khẩu. Việc quy định về địa điểm làm thủ tục hải quan tại chi cục hải quan cửa khẩu gây khó khăn cho các trường hợp hàng hóa gửi qua đường chuyển phát nhanh, hàng hóa của DN chế xuất có địa điểm làm thủ tục hải quan tại các chi cục hải quan ngoài cửa khẩu.

Do vậy, Nghị định 59/2018/NĐ-CP đã bổ sung địa điểm làm thủ tục hải quan (ngoài chi cục hải quan cửa khẩu) là chi cục hải quan chuyển phát nhanh và chi cục hải quan quản lý doanh nghiệp chế xuất. Ngoài ra, bổ sung các đối tượng là hàng hóa xuất nhập khẩu theo loại hình TN, TX được miễn thuế tại khoản 9 Điều 16 Luật Thuế XK, thuế NK.

kkk Ngoài các vấn đề liên quan đến thủ tục hàng TNTX, TXTN, Nghị định 59/2018/NĐ-CP cũng sửa đổi, bổ sung thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải XNC, được thể hiện từ Khoản 32 đến Khoản 49 Nghị định 59/2018/NĐ-CP. Theo Ban soạn thảo, các nội dung liên quan đến vấn đề này đã được rà soát, đối chiếu Nghị định số 58/2017/NĐ-CP với Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, các quy định liên quan đến một cửa quốc gia trong cung cấp thông tin trước đối với phương tiện đường không, đường biển, đồng thời nghiên cứu phần thủ tục hải quan xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh của phương tiện là tàu bay, tàu biển, tàu hỏa liên vận, ô tô, mô tô, xe máy đường bộ, phương tiện đường sông của Thông tư số 42/2015/TT-BTC để đưa một số nội dung có tính ổn định vào quy định tại Nghị định, bảo đảm khi triển khai Nghị định một cửa quốc gia và Quyết định của Thủ tướng được đồng bộ, tránh xung đột và đảm bảo tính thống nhất trong các văn bản quy phạm pháp luật. Theo đánh giá của Ban soạn thảo, các nội dung về phương tiện vận tải về cơ bản đã thực hiện ổn định tại Thông tư số 42/2015/TT-BTC, do vậy khi đưa lên Nghị định không có vướng mắc lớn phát sinh. Ngoài ra, còn một số nội dung sửa đổi, bổ sung theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý hàng hóa một cách đồng bộ giữa người khai hải quan, cơ quan quản lý nhà nước thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia... nhằm rút ngắn thời gian thông quan, cắt giảm chi phí, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
Lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại Hà Nam
Theo Báo Hải Quan


[Read More...]


TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

Return to top of page