Học kế toán căn bản ở đâu

0 Một số điều lưu ý về kê khai thuế và hạch toán hàng hóa nhập khẩu



Kế Toán Hà Nội xin chia sẻ bài viết Một số điều lưu ý về kê khai thuế và hạch toán hàng hóa nhập khẩu với mục đích hỗ trợ các bạn kế toán mới ra trường có sự hình dung rõ hơn về công việc của kế toán nhập khẩu ngoài thực tế. Các bạn cùng tham khảo bài viết nhé

1. Về Kê khai thuế.
Thông tư 26/2015/TT-BTC tại Điều 1, Khoản 10 Sửa đổi, bổ sung Điều 15 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) như sau:
>>Xem thêm:Dịch vu kế toán thuế 
“Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.”
Căn cứ theo quy định trên thì hàng hóa nhập khẩu để được kê khai và khấu trừ thuế cần phải có chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu. Doanh nghiệp không được phép kê khai thuế GTGT của hàng nhập khẩu khi chưa có chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu.
2. Tỷ giá ghi nhận giá trị hàng theo chính sách thuế.
Thông tư 26/2015/TT-BTC tại Điều 2, Khoản 4 Sửa đổi, bổ sung Điều 27 Thông tư 156/2013/TT-BTC như sau:
“Điều 27. Đồng tiền nộp thuế và xác định doanh thu, chi phí, giá tính thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước.
 Trường hợp phát sinh doanh thu, chi phí, giá tính thuế bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22  tháng 12 năm 2014 hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp như sau:
- Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán doanh thu là tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản.
- Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán chi phí là tỷ giá bán ra của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản tại thời điểm phát sinh giao dịch thanh toán ngoại tệ.
- Các trường hợp cụ thể khác thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22  tháng 12 năm 2014.”
Căn cứ theo quy định trên thì tỷ giá để xác định giá trị hàng mua tuân theo quy định đối với tỷ giá theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
>>Xem thêm:Dịch vụ báo cáo tài chính 
1. Hồ sơ nhập khẩu nên kẹp các chứng từ như sau:
- Tờ khai hải quan và các phụ lục.
- Hợp đồng ngoại (Contract).
- Hoá đơn bên bán (Invoice).
- Các giấy tờ khác của lô hàng như: Chứng nhận xuất xứ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng ...
- Các hoá đơn dịch vụ liên quan tới hoạt động nhập khẩu như: Bảo hiểm, vận tải quốc tế, vận tải nội địa, kiểm hoá, nâng hạ, THC,  vệ sinh container, phí chứng từ, lưu kho bến bãi, và các khoản phí phát sinh khác ....
- Thông báo nộp thuế
- Giấy nộp tiền vào NSNN / ủy nhiệm chi thuế
- Lệnh chi / ủy nhiệm chi thanh toán công nợ ngoại tệ ngươi bán.
3. Các bút toán hạch toán hàng nhập khẩu:
a. Chính sách kế toán.
Căn cứ Thông tư 200/2014/TT-BTC tại Điều 23 quy định Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho như sau:
“10. Đối với hàng tồn kho mua vào bằng ngoại tệ, phần giá mua phải căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh để ghi giá trị hàng tồn kho đã nhập kho (trừ trường hợp có ứng trước tiền cho người bán thì giá trị hàng tồn kho tương ứng với số tiền ứng trước được ghi nhận theo tỷ giá tại thời điểm ứng trước). Phần thuế nhập khẩu phải nộp được xác định theo tỷ giá tính thuế nhập khẩu của cơ quan Hải quan theo quy định của pháp luật. Chi tiết về kế toán chênh lệch tỷ giá được thực hiện theo quy định tại Điều 69 – hướng dẫn phương pháp kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái.”
Thông tư 200/2014/TT-BTC tại Điều 69 Quy định chung về tỷ giá hối đoái và chênh lệch tỷ giá hối đoái như sau:
“1.3. Nguyên tắc xác định tỷ giá giao dịch thực tế:
+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải trả: Là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh
1.5. Nguyên tắc áp dụng tỷ giá trong kế toán
- Các tài khoản phản ánh tài sản. Riêng trường hợp tài sản được mua có liên quan đến giao dịch trả trước cho người bán thì giá trị tài sản tương ứng với số tiền trả trước được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước cho người bán (không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận tài sản).”
Căn cứ theo các quy định trên thì:
- Giá trị hàng hóa được ghi nhận như sau:
+ Nếu hàng hóa chưa thanh toán cho người bán: Giá trị hàng hóa ghi nhận theo tỷ giá bán ra của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở giao dịch.
+ Nếu doanh nghiệp đã ứng trước tiền hàng: Giá trị hàng hóa được ghi nhận theo tỷ giá tại thời điểm ứng trước.
- Các loại thuế phải nộp khâu nhập khẩu như thuế nhập khẩu, thuế TTĐB, thuế GTGT được ghi nhận theo tỷ giá tính thuế khâu nhập khẩu của cơ quan Hải quan.
- Khi nhận được tờ khai hải quan và bộ hồ sơ về hàng hoá, kế toán hạch toán:
a. Hạch toán giá trị hàng NK:
Nợ TK - 156, 211: Giá trị Hàng hóa Nhập khẩu (tính theo tỷ giá ngày thanh toán) (không phải tỷ giá trên tờ khai hải quan).
          Có TK - 331: Số tiền thanh toán.
b. Hạch toán.
- Khi nhập khẩu hàng hóa, nguyên vật liệu, tài sản cố định:
Nợ TK 152, 156, 211
        Có TK 331
        Có TK 3332
        Có TK 3333
        Có TK 33381
- Nộp thuế khâu nhập khẩu
Nợ TK 333
        Có TK 111, 112
- Thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu được khấu trừ:
Nợ TK 133
        Có TK 3331
- Các chi phí phát sinh vận chuyển hàng nhập khẩu:
Nợ TK 152, 156, 211
        Có TK 111, 112
- Trường hợp thanh toán nhiều lần:
VD1: Như chuyển tiền đặt trước tiền hàng, hàng về rồi mới chuyển tiền thanh toán.
+ Nếu lãi về tỷ giá Hạch toánnhững lưu ý khi làm kế toán nhập khẩu
Nợ TK 156
               Có TK 515
+ Nếu lỗ về tỷ giá Hạch toán
Nợ TK 635
               Có TK 331
b. Hạch toán thuế NK phải nộp:
Nợ TK - 156: Số thuế NK trên tờ khai hải quan
            Có TK 3333 – Thuế Nhập khẩu
c. Hạch toán Thuế TTĐB phải nộp (nếu có):
Nợ TK - 156: Trên tờ khai hải quan.
             Có TK - 3332 : Thuế Tiêu thụ đặc biệt
d. Hạch toán thuế GTGT hàng NK: (khấu trừ thuế GTGT):
Nợ TK - 1331: Số thuế GTGT NK trên tờ khai hải quan
                        Có TK - 33312 : Thuế GTGT Hàng Nhập khẩu
Khi Nộp tiền các loại thuế trên các bạn hạch toán như sau:
Ghi giảm Thuế NK của hàng Nhập khẩu phải nộp:
Nợ TK 3333
                        Có TK 1121
Ghi giảm Thuế TTDB của hàng Nhập khẩu phải nộp
            Nợ TK 3332
                        Có TK 1121
VD2:Doanh nghiệp nhập khẩu một lô hàng hóa A với giá CIF là 50.000 USD, thuế NK 25%, thuế GTGT hàng nhập khẩu 10%. Doanh nghiệp đã nộp toàn bộ số thuế cho ngân sách nhà nước bằng TGNH.
- TH1: Doanh nghiệp chưa thanh toán cho người bán.
- TH2: Doanh nghiệp đã ứng trước cho người bán là 25.000 USD
Xác định giá trị của lô hàng nhập khẩu biết tỷ giá bán ra của ngân hàng là 1USD = 21.700 đồng, tỷ giá tại thời điểm ứng trước là 1USD = 21.600 đồng, tỷ giá của hải quan 1USD = 21.670 đồng.
TH1: Doanh nghiệp chưa thanh toán cho người bán
Giá mua của hàng hóa = 50.000 x 21.700 = 1.085.000.000 đồng
Thuế NK = 50.000 x 25% x 21.670 = 270.875.000 đồng.
Thuế GTGT = (50.000 + 50.000*25%) x 10% x 21.670 = 135.437.500 đồng
Giá trị của lô hàng nhập khẩu = 1.085.000.000 + 270.875.000 = 1.355.875.000 đồng.
TH2: Doanh nghiệp đã ứng trước cho người bán là 25.000 USD.
Giá mua của hàng hóa = 25.000 x 21.600 + 25.000 x 21.700 = 1.082.500.000 đồng
Thuế NK = 50.000 x 25% x 21.670 = 270.875.000 đồng.
Thuế GTGT = (50.000 + 50.000 x 25%) x 10% x 21.670 = 135.437.500 đồng
Giá trị của lô hàng nhập khẩu = 1.082.500.000 + 270.875.000 = 1.353.375.000 đồng.
4. Lưu ý về giá trị hàng nhập khẩu:
- Theo quy định giá tính thuế nhập khẩu là giá mua cộng các chi phí nhập hàng cho đến thời điểm hàng tới cầu cảng Việt Nam. Như vậy nếu các bạn nghiên cứu điều kiện cơ sở giao hàng sẽ hiểu nó gần như tương ứng với các điều kiện C (như CIF, C&F) cho dù hợp đồng bạn ký với điều kiện nào đi nữa.
- Do đó có một sự không đồng nhất giữa giá tính thuế NK, GTGT nhập khẩu của hải quan khác với giá mua thực tế trên hợp đồng mà không ít các bạn kế toán mới nhà mình nhầm lẫn, cứ lấy giá trên tờ khai hải quan làm giá ghi sổ là sai nhé.
- Đó là lý do vì sao trên tờ khai hải quan các bạn sẽ thường thấy có ghi các khoản phí như : I, F, THC .., chỉ là phần hải quan ấn định vào giá nhập để kê khai thuế thôi.
Kê khai thuế hàng nhập khẩu: Dựa vào: Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc biên lai thu tiền của hải quan.
Hạch toán giá trị hàng nhập khẩu vào sổ: Hạch toán theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh hoặc tỷ giá của ngày thanh toán.
VD: Ngày 1/8/2014 bạn chuyển khoản thanh toán tiền hàng cho 1.000 sp A. Tỷ giá ngày hôm đó là 20.000vnđ/usd. Tổng giá trị = 1.000 X 20.000 = 20.000.000 vnđ.
- Nhưng đến ngày 6/8/2014 hàng mới về đến Việt Nam, hôm đó tỷ giá trên tờ khai hải quan là 21.000vnđ/usd. (Đây là tỷ giá hải quan dùng để tính thuế chứ không phải để các bạn xác định giá trị hàng nhập khẩu).
- Như vậy giá trị hàng hóa = 20.000.000 không thể là: 1.000 x 21.000 = 21.000.000 vnđ


Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


0 Lưu ý về điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa dịch vụ năm 2017



Căn cứ pháp lý: Theo khoản 10 điều 1 của thông tư 26/2015/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 1/1//2015 để đầu vào được khấu trừ thuế phải thỏa mãn các điều kiện sau:
Về mặt hóa đơn:
Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
Hóa đơn đầu vào phải là hóa đơn hợp pháp, được lập đúng quy định, đầy đủ các chỉ tiêu theo thông tư 39/2014/TT-BTC.
Về thanh toán: Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
Thông tư 173/2016/TT-BTC có ghi rõ:
>>Xem thêm: Dịch vụ báo cáo tài chính 
Điều 1.
Sửa đổi, bổ sung khổ thứ nhất khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính) như sau:
3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán).”


Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


0 Có phải xuất hóa đơn bán lẻ cho hàng hóa dưới 200 ngàn đồng



Có phải xuất hóa đơn bán lẻ cho hàng hóa dưới 200 ngàn đồng thắc mắc chung của nhiều kế toán. Vấn đề trên Kế Toán Hà Nội có đưa ra đề xuất cho một số trường hợp như sau:

Câu hỏi 1:
Công ty tôi có bán lẻ một số mặt hàng.Cháu chưa xuất hóa đơn bán lẻ bao giờ nên chưa biết cách viết. Theo quy định thì xuất bán hàng dưới 200.000d thì ko cần phải xuất hóa đơn. Nhưng khách hàng bên tôi muốn lấy hóa đơn bán lẻ. Vậy trong hóa đơn bán lẻ (tôi mua ở hiệu văn phòng phẩm) thì có cần phải có dấu của công ty xuất bán không ạ? Có cần thiết phải có đầy đủ chữ ký của cả 2 bên không? Và trong trường hợp số tiền lớn hơn 200.000d thì cháu có thể tách ra làm nhiều hóa đơn bán lẻ trong 1 ngày được không?
>>Xem thêm:Dịch vu kế toán thuế 

Tương tự với những mặt hàng xuất bán, bên tôi có cần phải lấy hóa đơn bán lẻ từ nhà cung cấp không ạ? Nếu không có hóa đơn  nhập mua hàng mà xuất bán như vậy có vi phạm quy định của thuế không?
( Các mặt hàng mua và bán đều là những mặt hàng trị giá nhỏ và không có thuế VAT)
Trả lời:
Theo hướng dẫn tại thông tư 129/2008/TT-BTC:
Cơ sở kinh doanh trực tiếp bán lẻ hàng hóa, cung ứng dịch vụ có giá trị thấp dưới mức quy định không phải lập hoá đơn, nếu người mua yêu cầu cung cấp hoá đơn thì phải lập hoá đơn theo quy định, trường hợp không lập hoá đơn thì phải lập Bảng kê bán lẻ. Cuối ngày cơ sở kinh doanh căn cứ Bảng kê bán lẻ để lập hoá đơn làm căn cứ tính thuế. Như vậy khi mua hoặc bán, dù giá trị nhỏ hơn quy định phải lập hoặc nhận Hóa đơn theo quy định chứ không phải hóa đơn bán lẻ mua ở hiệu văn phòng phẩm như bạn nói.
Câu hỏi 2:
Nếu mua hàng có giá trị dưới 200 ngàn đồng, doanh nghiệp chỉ xuất hóa đơn đỏ nếu được yêu cầu.
- Nếu doanh nghiệp không thể xuất hóa đơn đỏ có giá trị <200 ngàn đồng thì phải điền vào Bảng kê mẫu 01/TNDN theo thông tư 130/2008/TT-BTC
- Vậy nếu doanh nghiệp có khả năng xuất hóa đơn đỏ có giá trị <200 ngàn đồng mà không xuất thì có được phép điền vào Bảng kê trên không ah?
>>Xem thêm:Dịch vụ báo cáo tài chính 
Trả lời:
Theo hướng dẫn của thông tư 153/2010/TT-BTC :"
. Bán hàng hoá, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì không phải lập hóa đơn, trừ trường hợp người mua yêu cầu lập và giao hóa đơn.
 Khi bán hàng hóa, dịch vụ không phải lập hóa đơn hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, người bán phải lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hoá, dịch vụ, giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập Bảng kê. Trường hợp người bán nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì Bảng kê bán lẻ phải có tiêu thức “thuế suất giá trị gia tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng”. Hàng hoá, dịch vụ bán ra ghi trên Bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày (mẫu số 5.7 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).
 Cuối mỗi ngày, cơ sở kinh doanh lập một hoá đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng ghi số tiền bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ trong ngày thể hiện trên dòng tổng cộng của bảng kê, ký tên và giữ liên giao cho người mua, các liên khác luân chuyển theo quy định. Tiêu thức “Tên, địa chỉ người mua” trên hoá đơn này ghi là “bán lẻ không giao hoá đơn”.

Như vậy, nếu không lập hóa đơn, bạn phải làm bảng kê và cuối ngày phải lập hóa đơn cho toàn bộ bảng kê như hướng dẫn.
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


0 Có nên công khai tiền lương không?



Theo như quy định tại điều 31 Nghị định 71/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/08/2017 :
"Điều 31. Công bố thông tin về thu nhập của Giám đốc (Tổng giám đốc) :
Tiền lương của Giám đốc (Tổng giám đốc) và người quản lý khác phải được thể hiện thành mục riêng trong Báo cáo tài chính hàng năm của công ty và phải báo cáo Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên."

     Theo đó, ngoài việc công bố đầy đủ, chính xác và kịp thời thông tin định kỳ và bất thường về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính và tình hình quản trị công ty cho cổ đông và công chúng, công ty đại chúng còn phải công khai tiền lương của giám đốc (tổng giám đốc) và người quản lý khác của công ty đại chúng, thể hiện thành mục riêng trong báo cáo tài chính hằng năm của công ty và phải báo cáo đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên.
     Đó là quy định bắt buộc phải công khai tiền lương cụ thể ở trường hợp này, vì đây là điểm mà Nhà nước nhận thấy cần sự minh bạch cũng như cần thiết để tạo ra hệ thống quản lý doanh nghiệp hiệu quả. Chúng ta không bàn cãi về trường hợp trên vì đó là quy định pháp luật và đã được xem xét trước khi thông qua, mặt khác, trong thực tế, việc công khai tiền lương là một vấn đề khá nhạy cảm mà ở mỗi nơi làm việc có một văn hóa doanh nghiệp khác nhau.
>>Xem thêm: Dịch vu kế toán thuế 
     Hai luồng suy nghĩ trái ngược nhau đang tồn tại song song : thứ nhất là các doanh nghiệp có quy định cấm nhân viên tiết lộ hay bàn tán về mức lương của mình ; thứ hai là số khác các doanh nghiệp công khai mức tiền lương của mỗi nhân viên được chi trả hàng thán.
Mỗi phương án trên đều có những lý lẽ thuyết phục riêng trong cách quản lý của họ như :
​     -  Ở chính sách công khai lương, điều này tạo nên sự trao đổi về vấn đề tiền lương giữa các nhân viên dẫn đến sự cạnh tranh để phát triển công ty, và một CEO nổi tiếng người Mỹ đã nói :
" Nếu nhân viên hiểu được phải làm việc và đạt được thành tích như thế nào để kiếm được mức lương nhiều hơn thì họ cũng sẽ có động lực đê phấn đấu nhiều hơn."
     Vì trong quá trình làm việc ông nhận được những câu hỏi như : Tại sao bạn lại trả cho giám đốc khu vực này nhiều còn tôi chỉ được trả như vậy? Tôi đã phải trả lời rằng bởi vì người đó tạo ra nhiều giá trị hơn bạn. Nếu bạn làm việc và tạo ra được kết quả giống như người đó, tôi cũng sẽ trả cho bạn mức lương tương tự”. Điều đó thôi thúc sự tự giác hoàn thiện, phấn đấu của người nhân viên đem đến lợi ích là sự phát triển doanh nghiệp.
>>Xem thêm: Dịch vụ báo cáo tài chính 
     - Thế nhưng, ở chiều ngược lại, những nhà quản lý sử dụng chính sách bảo mật tiền lương cho rằng : việc công khai tiền lương sẽ đưa đến quá nhiều rủi ro không đáng như nảy sinh các đoạn hội thoại khó xử giữa các nhân viên hay kích động cái tôi của những cá nhân cho răng họ đang được hưởng mức lương chưa xứng đáng với năng lực. Họ cho rằng việc giữ bí mật về tiền lương giúp đội ngũ nhân viên của họ tránh được sự tị nạnh bởi các nhân viên khác, điều đó làm rạn nứt tính cảm đồng nghiệp và hợp tác sẽ không còn hiệu quả; hay tránh được sự đùn đẩy trách nhiệm giữa các nhân viên, vì người biết mình được trả lương thấp hơn có thể sẽ không còn muốn cố gắng hết sức và đùn đẩy sang người được trả lương cao hơn.

Vì vậy, việc công khai lương hay bảo mật tiền lương ở mỗi doanh nghiệp khác nhau đều có những điểm hiệu quả và bất lợi tùy theo cách quản lý của họ, quan điểm của bạn về vấn đề này như thế nào và bạn sẽ cảm thấy thoải mái khi làm việc theo chính sách nào hơn ?
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


0 Các bước giải thể công ty doanh nghiệp với cơ quan thuế



Các bước giải thể công ty doanh nghiệp với cơ quan thuế đối với công ty cổ phần, công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân mời các bạn cùng tham khảo bài viết dưới đây nhé.

1. Thủ tục giải thể Công ty Cổ phần:
a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp;
Tải về: Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp
- Biên bản họp và Quyết định của Đại hội cổ đông về việc giải thể doanh nghiệp;
Tải về: Quyết định giải thể doanh nghiệp
- Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán các khoản nợ về thuế và nợ bảo hiểm xã hội;
Tải về: Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán
- Danh sách người lao động hiện có và quyền lợi người lao động đã được giải quyết;
Tải về: Mẫu danh sách người lao động
- Xác nhận của Ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản về việc doanh nghiệp đã tất toán tài khoản (trường hợp chưa mở tài khoản tại Ngân hàng, thì có văn cam kết chưa mở tài khoản và không nợ tại bất kỳ Ngân hàng, tổ chức cá nhân nào).
- Giấy tờ chứng minh doanh nghiệp đã đăng bố cáo giải thể theo quy định.
- Thông báo của Cơ quan Thuế về việc đóng mã số thuế; (trường hợp chưa đăng ký thuế thì phải có văn bản xác nhận của Cơ quan Thuế).
>>Xem thêm: Dịch vu kế toán thuế 
- Giấy chứng nhận của Cơ quan công an về việc doanh nghiệp đã nộp, huỷ con dấu theo quy định (trường hợp chưa khắc con dấu thì phải có văn bản xác nhận của Cơ quan Công an);
- Bản gốc Giấy chứng nhận ĐKKD/ĐKDN (đối với doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/01/2000 phải nộp thêm Giấy phép thành lập doanh nghiệp);
- Báo cáo về việc thực hiện thủ tục giải thể, trong đó có cam kết đã thanh toán hết các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, giải quyết các quyền lợi hợp pháp của người lao động.
- Trường hợp doanh nghiệp có chi nhánh, VPĐD thì phải nộp kèm theo hồ sơ giải thể (chấm dứt hoạt động) của chi nhánh, VPĐD.
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
2. Thủ tục giải thể Công ty TNHH 1 thành viên:
Hồ sơ gồm:
- Quyết định giải thể công ty do Chủ sở hữu ký tên.
- Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả các thanh toán hết các khoản nợ về thuế  và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội.
- Danh sách người lao động hiện có và quyền lợi người lao động đã được giải quyết (Nêu rõ họ tên người lao động, thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động, mức trợ cấp, những nghĩa vụ trong hợp đồng lao động, phương thức xử lý, thời hạn xử lý đối đối với từng lao động nếu đã giải quyết xong hoặc không sử dụng lao động cũng phải khai theo quy định).
- Thông báo về việc thực hiện Quyết định giải thể (phụ lục III-13 Thông tư 14/2010/TT-BKH ngày 04/6/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
- Bản chính Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư.
- Ba số báo liên tiếp về việc giải thể doanh nghiệp đăng trên báo điện tử hoặc báo viết.
           Ghi chú: Báo đăng xong để nguyên tờ không cắt rời, không photo.
- Giấy xác nhận của cơ quan Công an về việc hủy con dấu;
- Giấy xác nhận về việc hoàn tất thủ tục khóa mã số thuế;
>>Xem thêm: Dịch vụ báo cáo tài chính 
- Giấy xác nhận về việc đã hoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác với cơ quan nhà nước;
Lưu ý: Doanh nghiệp nộp kèm các văn bản của Cục thuế, Tổng cục Hải quan và Bảo hiểm xã hội Thành phố xác nhận doanh nghiệp không còn nợ thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm các loại.
- Trường hợp doanh nghiệp có chi nhánh hoặc văn phòng đại diện, thì kèm theo hồ sơ giải thể doanh nghiệp nộp kèm theo hồ sơ giải thể chi nhánh, VPĐD.
3. Thủ tục giải thể doanh nghiệp tư nhân:
- Quyết định giải thể doanh nghiệp do chủ doanh nghiệp ký tên:
- Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả các thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội.
- Danh sách người lao động hiện có và quyền lợi người lao động đã được giải quyết
- Giấy xác nhận về việc hoàn tất thủ tục khóa mã số thuế (do cơ quan thuế xác nhận);
- Thông báo về việc thực hiện Quyết định giải thể
- Giấy xác nhận của cơ quan công an về việc hủy con dấu;
- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế;
- Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ
Tải về: Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ
4. Hướng dẫn trình tự các bước:
Bước 1:
- Doanh nghiệp thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp. Quyết định này phải có nội dung:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
b) Lý do giải thể;
c) Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 6 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;
d) Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;
e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
- Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên) hoặc chủ sở hữu công ty (đối với công ty TNHH 1 thành viên) trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng. Sau khi tiến hành thanh lý tài sản phải lập biên bản về việc thanh lý tài sản của doanh nghiệp.
- Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày thông qua, quyết định giải thể phải được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, tất cả các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan, người lao động trong doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính và chi nhánh của doanh nghiệp (nếu có). Đồng thời quyết định giải thể doanh nghiệp phải được đăng ít nhất trên một tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp.
Quyết định giải thể phải được gửi cho các chủ nợ kèm theo thông báo về phương án giải quyết nợ. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.
Bước 2:
- Doanh nghiệp gửi công văn tới cơ quan thuế đề nghị được quyết toán thuế và đóng mã số thuế.
Bước 3:
- Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Bước 4:
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo yêu cầu doanh nghiệp tiến hành thủ tục trả dấu cho cơ quan công an. Sau khi đã trả dấu, doanh nghiệp nộp văn bản của cơ quan công an xác nhận việc doanh nghiệp đã hoàn thành việc trả dấu cho cơ quan đăng ký kinh doanh. Kèm theo văn bản này, doanh nghiệp cần phải nộp bản báo cáo tóm tắt về việc thực hiện thủ tục giải thể, trong đó có cam kết đã thanh toán hết các khoản nợ.
- Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo xóa tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh.
Chú ý:
- Việc trả dấu cho cơ quan công an chỉ nên thực hiện sau khi cơ quan đăng ký kinh doanh có thông báo yêu cầu doanh nghiệp trả dấu. Nếu việc này thực hiện trước khi có thông báo thì rất có thể các văn bản, biểu mẫu của doanh nghiệp sẽ không được đóng dấu đầy đủ dẫn đến gặp khó khăn trong các thủ tục hành chính tiếp theo.

- Nhìn chung, thủ tục giải thể doanh nghiệp tương đối phức tạp, đòi hỏi kết quả của nhiều thủ tục hành chính của các cơ quan khác nhau. Do vậy, doanh nghiệp cần liên hệ với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính để có những hướng dẫn cụ thể.
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


0 Trường hợp nào được mua hóa đơn lẻ của Cơ quan thuế?



Kế toán Hà Nội xin chia sẻ bài viết Trường hợp nào được mua hóa đơn lẻ của Cơ quan thuế? các bạn cùng tham khảo nhé!
1.     Hóa đơn lẻ là gì?
Hóa đơn lẻ là hóa đơn bán hàng do Cơ quan thuế cấp theo từng số tương ứng với đề nghị của tổ chức, hộ và cá nhân không kinh doanh gọi là hóa đơn lẻ.

2.     Đối tượng nào được cấp hóa đơn lẻ?
Điều 13 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/32014 của Bộ Tài chính có quy định:
"Cơ quan thuế cấp hóa đơn cho các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng.
Trường hợp tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc thuộc trường hợp không phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng thì cơ quan thuế không cấp hóa đơn".
Xem thêm:>> Dịch vu kế toán thuế 
Lưu ý:
Hộ cá nhân không kinh doanh thuộc trường hợp không phải kê khai, nộp thuế GTGT khi có doanh thu từ 100 triệu đồng trở xuống, tức không được cấp hóa đơn lẻ.
Theo khoản 2.5, điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC thì Cơ quan thuế sẽ không cấp hóa đơn lẻ đối với cá nhân, hộ gia đình (trừ trường hợp cho cơ quan, đơn vị, sử dụng kinh phí Ngân sách Nhà nước thuê) có tài sản cho doanh nghiệp thuê kể cả trường hợp doanh thu cho thuê lớn hơn 100 triệu/năm.
3.     Hồ sơ xin cấp hóa đơn lẻ gồm những gì?
Người xin cấp hóa đơn lẻ liên hệ liên hệ Cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi cấp mã số thuế hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú trên sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu để mua hóa đơn. Hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ (theo mẫu); CMND photo (01 bản) và bản chính để đối chiếu;
- Hợp đồng mua bán, cung cấp dịch vụ hoặc giấy mua bán hàng hóa (02 bản trong đó có ít nhất 01 bản chính);
Tờ khai thuế GTGT, TNCN (02 bản); Tờ hoặc tờ khai thuế TNDN (đối với tổ chức 03 bản); Biên lai nộp thuế (02 bản photo) Lưu ý: cá nhân khác thay mặt người nộp thuế thực hiện ký hồ sơ kê khai thuế, nộp thuế, nhận hóa đơn lẻ thì phải có văn bản ủy quyền.
Xem thêm:>> Dịch vụ báo cáo tài chính 
4.     Cá nhân được cấp hóa đơn lẻ cần phải nộp những loại thuế gì?
Cá nhân, tổ chức đề nghị cấp hóa đơn lẻ phải nộp 2 loại thuế là thuế  GTGT và thuế TNCN theo biểu thuế suất tại Luật số 71/2014/QH13 được hướng dẫn chi tiết tại Thông tư 92/2015/TT-BTC.
Do đó, doanh nghiệp khi thuê, mua tài sản của chủ sở hữu là cá nhân, cần liên hệ với chủ sở hữu tài sản (cá nhân) để làm hợp đồng mua bán đồng thời yêu cầu chủ sở hữu liên hệ cơ quan thuế để được cấp hóa đơn lẻ- làm chứng từ hợp lý hạch toán vào chi phí doanh nghiệp.
Trường hợp tổ chức kinh tế có kinh doanh cung cấp hóa đơn lẻ (mua của cơ quan thuế) cho doanh nghiệp khi phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thì hóa đơn đó được xem là không hợp lệ.
Lưu ý:
Nếu trong hợp đồng thuê có thỏa thuận bên đi thuê nhà là người nộp thuế thì Công ty có trách nhiệm khấu trừ 5% thuế GTGT và 5% thuế thu nhập cá nhân trên số tiền thuê nhà phải trả đã bao gồm thuế và nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước. Trường hợp này cá nhân cho thuê nhà không phải đề nghị cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ để xuất giao cho Công ty; các hồ sơ chứng từ như: hợp đồng thuê nhà, chứng từ thanh toán tiền, chứng từ khấu trừ thuế là căn cứ để Công ty tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN (theo CV 2697/CT-TTHT ngày 27/03/2015 của Tổng cục thuế).
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


0 Cách xử lý khi bị cưỡng chế hóa đơn do nợ thuế



Hóa đơn trong thời gian bị cưỡng chế mà phát sinh giao dịch mua bán có xuất hóa đơn thì được xác định là:

– Hóa đơn bất hợp pháp: bên mua nếu kê khai sẽ không được khấu trừ và không được tính là chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN, bên bán bị truy thu thuế trong thời gian cưỡng chế phát sinh giao dịch mua bán
– Bên bán thu hồi lại hóa đơn đã xuất, bên mua trả lại bên bán hóa đơn liên 2 đã nhận
– Bên Mua: kê khai điều chỉnh giảm KHBS cho những hóa đơn phát sinh giao dịch trên thì nếu sau khi làm KHBS mà phát sinh thuế GTGT thì :
+ Nộp tiền thuế GTGT phát sinh
+ Nộp chậm 0.05%/ngày
Xem thêm: Dịch vu kế toán thuế 
Cưỡng Chế Hóa Đơn Do Nợ Thuế
*Căn cứ:
– Khoản 8, Điều 3; khoản 7, Điều 33 Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về sử dụng hóa đơn bất hợp pháp.
– Khoản 5, Điều 38; khoản 2, Điều 39 Nghị định 109/2013/NĐ-CP ngày 24/09/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn.
– Điểm b, khoản 1, Điều 16, Điều 22, Điều 25 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về sử dụng hóa đơn.
*Theo đó:
– Trường hợp Doanh nghiệp đang trong thời cưỡng chế sử dụng hóa đơn, trong thời gian cơ quan thuế có Quyết định cưỡng chế nợ thuế bằng hình thức tạm đình chỉ sử dụng hóa đơn là hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp.
Xem thêm: Dịch vụ báo cáo tài chính 
– Đối với bên Bán: Những hóa đơn trong thời gian cưỡng chế là những hóa đơn không có giá trị sử dụng, đồng thời doanh nghiệp đang trong thời gian cưỡng chế bị xử phạt về hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, bị truy thu số thuế phát sinh trong thời gian tạm đình chỉ hóa đơn và phải thực hiện thu hồi các hóa đơn bất hợp pháp đã sử dụng.
– Đối với các đơn vị mua hàng: sử dụng hóa đơn bất hợp pháp của Công ty để kê khai thuế thì các đơn này bị xử phạt về hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp và không được sử dụng các hóa đơn nêu trên để kê khai khấu trừ thuế.
– Sau khi Quyết định cưỡng chế nợ thuế hết hiệu lực thi hành hoặc chấm dứt hiệu lực, qua xác minh cơ quan thuế xác định thực tế có hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ thì cơ quan thuế hướng dẫn doanh nghiệp xuất hóa đơn GTGT, căn cứ các hóa đơn này đơn vị mua hàng của doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế theo quy định.
*Như vậy:Hóa đơn trong thời gian bị cưỡng chế mà phát sinh giao dịch mua bán có xuất hóa đơn thì được xác định là:
– Hóa đơn bất hợp pháp: bên mua nếu kê khai sẽ không được khấu trừ và không được tính là chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN, bên bán bị truy thu thuế trong thời gian cưỡng chế phát sinh giao dịch mua bán
– Bên bán thu hồi lại hóa đơn đã xuất, bên mua trả lại bên bán hóa đơn liên 2 đã nhận
–Bên Mua: kê khai điều chỉnh giảm KHBS cho những hóa đơn phát sinh giao dịch trên thì nếu sau khi làm KHBS mà phát sinh thuế GTGT thì :
+ Nộp tiền thuế GTGT phát sinh
+ Nộp chậm 0.05%/ngày
*Nếu không tự kê khai điều chỉnh giảm KHBS thì khia thanh kiểm tra thuế phát hiện sai
+Nộp tiền thuế GTGT phát sinh
+ Nộp chậm 0.05%/ngày
+Phạt kê khai sai 20%
+ Phạt hành vi hành vi trốn thuế, gian lận thuế : Căn cứ vào Khoản 2, Điều 13 Thông tư 166/2013/TT-BTC có quy định mức phạt tiền như sau: phạt từ 1-3 lần tính trên số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế
+ Phạt hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp: theo Điều 11 Thông tư 10/2014/TT-BTC như sau: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

*Chi tiết tại: Công văn 409/TCT-KK ngày 27 tháng 01 năm 2016 xử lý trường hợp sử dụng hóa đơn bất hợp pháp
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

Return to top of page