Học kế toán căn bản ở đâu

0 Kế toán ngân hàng thương mại



Kế toán ngân hàng là gì? Đối tượng và đặc điểm của kế toán ngân hàng? Tổ chức công tác kế toán trong ngân hàng như thế nào? Bài viết sau kế toán Đức Minh gửi tới bạn đọc để tham khảo nhé!!!
Kế toán ngân hàng thương mại
I. Kế toán ngân hàng là gì

    Kế toán ngân hàng là việc thu nhập, ghi chép, xử lý, phân tích các nghiệp vụ kinh tế, tài chính về hoạt động tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng dưới hình thức chủ yếu là giá trị để phản ánh, kiểm tra để toàn bộ hoạt động kinh doanh của đơn vị ngân hàng, đồng thời cung cấp thông tin cần thiết cho các đối tượng quan tâm
II. Đối tượng và đặc điểm kế toán ngân hàng thương mại

   Là công cụ quản lý kinh tế - tài chính, đối tượng phản ánh trước hết của kế toán ngân hàng là vốn và sự vận động của vốn trong sự vận động của vốn trong hoạt động tiền tệ, thanh toán, tín dụng đối nội đối ngoại của hệ thống ngân hàng

    Vốn của hệ thống ngân hàng nói chung hay từng đơn vị ngân hàng đơn nói riêng luôn tồn tại dưới hai hình thức là nguồn vốn và sử dụng vốn
    Đối tượng của kinh tế ngân hàng còn là kết quả của sự vận động của nguồn vốn ngân hàng

1. Nguồn vốn của ngân hàng thương mại

    Vốn tự có và coi như tự có:

. Vốn điều lệ

. Qũy dự trữ

. Các loại quỹ của ngân hàng

. Lãi chưa phân phối

. Vốn cố định

    Vốn quản lý và huy động
    Các loại vốn khác

2.Sử dụng vốn của ngân hàng thương mại

    Chi mua sắm TSCĐ
    Chi cho công tác quản lý
    Cấp vốn cho đơn vị phụ thuộc
    Gửi tiền lại ngân hàng nhà nước
    Nộp quỹ dự trữ bắt buộc tại ngân hàng nhà nước
    Sử dụng vốn cho vay
    Dùng vốn liên doanh, liên kết, đầu tư,…
    Dùng vốn để kinh doanh ngoại tệ vàng bạc đá quý
    Sử dụng vốn vào các mục đích khác

THUONG MAI.jpgthương mại
3. Sự vận động của vốn

    Đối tượng của kế toán ngân hàng còn là kết quả của sự vận động của vốn ngân hàng, nói cách khác kế toán ngân hàng phải phản ánh các khoản thu nhập chi phí và kết quả của hoạt động ngân hàng
4. Đặc điểm đối tượng của kế toán ngân hàng

Chủ yếu tồn tại dưới hình thái giá trị

Có mối quan hệ chặt chẽ, thường xuyên với đối tượng của các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân

Có quy mô và phạm vi lớn và có sự tuần hoàn thường xuyên liên tục

Có sự khác biệt giữa đối tượng kế toán ngân hàng thương mại và kế toán ngân hàng nhà nước
5. Đặc điểm kế toán ngân hàng

Tính tổng hợp cao (tính xã hội cao)

Xử lý nghiệp vụ theo quy trình công nghệ nghiêm ngặt chặt chẽ

Tính kịp thời và xác định cao độ

Khối lượng chứng từ lớn và phức tạp
6. Nhiệm vụ kế toán ngân hàng thương mại

- Phản ánh các nghiệp vụ kịp thời, chính xác chung thực, khách quan toàn diện, theo các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán

- Phân tích và cung cấp thông tin cho nhà quản lý

- Giám sát nghiêm ngặt mọi nghiệp vụ của ngân hàng, đảm bảo an toàn tài sản cho ngân hàng và nhà nước
III. Môi trường kế toán và nguyên tắc, chuẩn mực kế toán
1. Khái niệm

   Là phương tiện kế toán được sử dụng để phản ánh tình hình hiện có và sự vận động của từng đối tượng kế toán nhằm phục vụ cho yêu cầu quản lý tài chính của doanh nghiệp

   Thực chất tài khoản này là nơi ghi chép (hệ thống hóa) các nghiệp kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến một nội dung nhất định

kế toán thương mại
2. Phân loại tài khoản

    Phân loại theo bản chất kinh tế
    TK phản ánh tài sản
    TK phản ánh nguồn vốn
    TK phản tài sản – nguồn vốn
    Phân loại theo mức độ lao động
    TK tổng hợp
    TK chi tiết
    Phân loại theo mối quan hệ với bảng cân đối kế toán
    TK nội bảng
    TK ngoại bảng

Lưu ý: vấn đề này chỉ mang tính chất thời điểm

Kết cấu TK:

Tên gọi của tài khoản: được lấy từ tên gọi của đối tượng kế toán mà nó phản ánh

   Số hiệu tài khoản: mỗi tài khoản có số liệu riêng và được dùng thay cho tên gọi của tài khoản. Số hiệu của tài khoản do chế độ kế toán ngân hàng quy định

Phân cấp:
Học kế toán tổng hợp Tại bình dương
TK 1, 2, 3: được gọi là tài khoản tổng hợp

TK 4, 5, 6, 7, 8, 9 là những tài khoản chi tiết

    Phương pháp mã hóa

Loại – TK cấp 1 – TK cấp 2 - … - TK cấp 5

Ví dụ: loại 1 – vốn khả dụng và các khoản đầu tư

TK cấp 1: 10 – Tiền mặt, chứng từ có giá trị ngoại tệ, kim loại quý, đá quý

TK cấp 2: 101 – tiền mặt về VNĐ

TK cấp 3: 1011 – tiền mặt tại đơn vị

Ngân hàng nhà nước quy định tính chất thống nhất của các tài khoản tổng hợp cấp 1, 2, 3

  Tài khoản chi tiết cấp 4, 5 do GĐ (TGĐ) ngân hàng quy định phù hợp với nội dung hoạt động của đơn vị, tuy nhiên đảm bảo yêu cầu của ngân hàng nhà nước

    Tài khoản chi tiết

Bảo đảm gồm 2 bộ phận: số hiệu tài khoản TKTH và tiểu khoản

TKCT có dạng chung theo quy định XXXX.XX.X(XX…)

Chú thích: XXXX là TK cấp 3

                  XX là tiền tệ

                 X(XX) là số thứ tự tài khoản chi tiết

Hệ thống tài khoản

    Là danh mục được tài khoản sắp xếp theo một trật tự nhất định nhằm đáp ứng yêu cầu hạch toán, tổng hợp thông tin
    Nguyên tắc xây dựng:
    Phản ánh rõ ràng toàn diện đầy đủ các đối tượng của kế toán ngân hàng
    Đảm bảo tính tương đối sử dụng (sử dụng được lâu dài)
    Thuận tiện cho việc hạch toán, xử lý và thu nhận thông tin

kế toán ngân hàng

Hệ thống kế toán ngân hành hiện hành

Loại 1: vốn khả dụng và các khoản đầu tư

Loại 2: hoạt động tín dụng

Loại 3: TSCĐ và TS khác

Loại 4: nợ phải trả

Loại 5: hoạt động thanh toán

Loại 6: vốn chủ sở hữu

Loại 7: thu nhập

Loại 8: chi phí

Loại 9: ngoại bảng

Nguyên tắc ghi chép trên tài khoản
IV. Bài tập áp dụng
dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại bình dương
Ngày 20/06/N bà Nguyễn Thị A đến ngân hàng ABC đến ngân hàng gửi tiết kiệm và tất toán như sau

Quyển 1: Số tiền gốc 200tr gửi kỳ hạn 3 tháng 6.7%/năm từ ngày 20/03/N

Quyển 2: Số tiền gốc 100tr gửi kỳ hạn 6 tháng lãi 6.89% /năm từ ngày 25/07/N

Biết, cứ đến ngày 27 hàng tháng thì ngân hàng tính dự chi lãi không kỳ hạn là 3.45%.

Câu hỏi: Tính lãi của khách hàng và xử lý

Trả lời:

Hạch toán:

Quyển 1: 20/03/N đến 20/06/N bằng 3 tháng. Khách hàng rút đúng hạn

Lãi = 200 * 6.7% * 3/12 = 3,35

Tổng số tiền nhận được là 200 + 3.35 = 203.35tr

Nợ TK4913    3.35tr

Nợ TK4232.3t.NT   200tr

Có TK1011    203.35tr

Quyển 2 thời hạn 6 tháng. Ngày 22/6/N rút trước hạn (25/4, 25/6,…, 25/10)

Ngày 27 hàng tháng ngân hàng tính lãi dự chi = 33 ngày (25/4, 25/5)

Lãi dự chi: 100 * 6.89% *33/360 = 0.6316tr

lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại hải phòng Khách hàng rút trước hạn, tính theo lãi không kỳ hạn (25/4, 20/6) là 56 ngày

Lãi thực trả: 100 * 3.4% * 56/360 = 0.5289tr

+ Số dư chi phải hoàn: 0.6316 – 0.5289 = 0.1027 tr

Định khoản

Nợ TK 42323.6T.NT 100.000.000

CóTK 1011 100.000.000

Nợ TK 4913 528.900

Có TK 1011 528.900

Nợ TK4913 102.700

Có TK801 102.700
[Read More...]


0 Khái niệm về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp



Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp được sử dụng như là một công cụ phân phối lại thu nhập giữa cá nhân và tổ chức kinh tế trong xã hội. Điều này đặc biệt cần thiết trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh vì thu nhập của một các nhân hay tổ chức phụ thuộc chủ yếu vào việc cung cấp các yếu tố sản xuất (vốn, lao động, công nghệ…).

Học kế toán Tại hà nam

Nghiệp vụ kế toán
Thuế thu nhập được sử dụng như một công cụ điều tiết, kích thích tiết kiệm đầu tư theo hướng nâng cao hiệu lực hiệu quả xã hội. Một trong những lý thuyết căn bản của Kenyes là lý thuyết về tính hữu dụng giảm dần của thu nhập – mức thu nhập càng cao thì tính hữu dụng của nó càng thấp. Do vậy, để tăng phúc lợi xã hội, cần thiết phải điều tiết bớt thu nhập của những đối tượng có thu nhập cao và phân phối lại cho những đối tượng có thu nhập thấp hơn.

Thuế thu nhập còn được coi là nhân tố trung hòa tính lũy thoái của các loại thuế tiêu dùng. Đây cũng chính là một trong những lý do giải thích tại sao thuế thu nhập thường được thiết kế theo cách lũy tiến nhằm đảm bảo sự công bằng trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế của công dân.
Nguyên tắc hạch toán kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại quận 4     Hàng quý, kế toán xác định và ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp trong quý. Thuế thu nhập tạm phải nộp từng quý được tính vào chi phí thu nhập doanh nghiệp hiện hành của quý đó
    Cuối năm tài chính, kế toán phải xác định số và ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm trên cơ sở tổng thu nhập chịu thuế cả năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. Thuế thu nhập doanh nghiệp thực phải nộp trong năm được ghi nhận là chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm đó.



Trường hợp số kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm lớn hơn thuế phải nộp cho năm đó, thì số chênh lệch giữa số thuế tạm phải nộp lớn hơn số thuế phải nộp được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và giảm trừ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.

Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước liên quan đến khoản thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước, doanh nghiệp phải hạch toán tăng (hoặc giảm) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành của năm phát hiện sai sót. học kế toán tổng hợp thực hành tại quảng ninh
[Read More...]


0 KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU



I. Tổng quát:

1. Những điều kiện thương mại quốc tế ( International commercial terms INCOTERMS)
Mục đích nghiên cứu Incoterms nhằm hiểu được trách nhiệm hàng hóa, trách nhiệm các chi phi, thuế, rủi ro thuộc bên nào để kế toán ghi sổ đúng, kịp thời. Kế toán ghi vào doanh thu bán hàng tại thời điểm hết trách nhiệm và được quyền đòi tiền hoặc nhận được tiền, ghi vào chi phí bán hàng khi chi phí thuộc trách nhiệm bên bán. Incoterms có 13 điều kiện giao hàng thông dụng ( trình bày những điều kiện cơ bản cần cho kế toán )


1.1. Giao tại xưởng - EXW( ex works ) Người bán giao hàng cho người mua tại xưởng của mình (xưởng, nhà máy, kho, ..). Kê3 từ khi nhận hàng tại cơ sở người bán, người mua chịu trách nhiệm hàng hóa, rủi ro, chi phí như vận chuyển, bốc dỡ, thuế xuất khẩu...( nếu như không có thỏa thuận riêng)

1.2. Giao cho người chuyên chở - FCA ( free carrier )
- Trách nhiệm hàng hóa: Người bán chuyền trách nhiệm hàng hóa sang người mua khi giao hàng cho người chuyên chở do bên mua chỉ định( hoặc người mua nhờ người bán thuê người chuyên chở ).
- Trách nhiệm chi phí : Người bán chịu rủi ro và phí tổn dể hoàn thành các thủ tục hải quan cần thiết cho xuất khẩu hàng hóa. Mọi rủi ro và phí tổn khác do người mua chịu kể từ khi người chuyên chở nhận hàng tại địa điểm quy định.

1.3. Giao dọc mạn tàu - FAS ( free alongside ship) Người bán chuyền trách nhiệm hàng hóa, trách nhiệm chi phí và rủi ro sang người mua khi hàng đuợc giao cho người mua dọc mạn tàu, trên cầu cảng hoặc trên sà lan tại cảng bốc hàng quy định. Mọi rủi ro và phí ổn khá cho xuất khẩu người mua chịu.

1.4. Giao trên tàu - FOB ( free on board)- Người bán chuyển trách nhiệm hàng hóa, trách nhiệm chi phí và rủi ro sang cho người mua khi hàng được giao cho người mua qua lan cang tàu tại cảng bốc hàng quy định.
- Người bán phải chịu chi phí lo các thủ tục hải quan để xuất khẩu hàng. Người mua chịu chi phí lo các thủ tục hải quan để xuất khẩu hàng. Người mua chịu mọi phí tổn và rủi ro về mất mát, hư hại hàng kể từ khi nhận hàng trên tàu.

1.5. Tiền hàng và cước phí - CFR ( Cost and freight)- Trách nhiệm hàng hóa : Người bán chuyển trách nhiệm hàng hóa sang người mua khi giao hàng lên tàu tịa cảng bốc hàng quy định.
- Trách nhiệm chi phí : Người bán chịu rủi ro và phí tổn để hoàn thành các thủ tục hải quan cần thiết cho xuất khẩu hàn hóa, chi phí bốc dỡ, vận chuyển hàng đến cảng đích. Mọi rủi ro và các phí tổn khác do người mua chịu kể từ khi người mua nhận hàng tịa cảng bốc hàng quy định, ngoại trừ chi phí mà người bán đã trả khi ký hợp đồng vận chuyển.

1.6. Tiền hàng, phí bảo hiểm và cước phí - CIF ( cost, insurance and freight )
- Trách nhiệm hàng hóa : giống CFR.
- Trách nhiệm chi phí : giống CFR còn thêm trả tiền mua bảo hiểm hàng hóa. Mọi rủi ro và phí tổn khác do người mua chịu kể từ khi người mua nhận hàng tại cảng bốc hàng quy định, ngoại trừ chi phí và rủi ro mà ngưới bán đã trả.

1.7. Cước phí trả tới ( ... nơi đến quy định ) - CPT
( Carriage paid to ...( named place of destination ))
- Người bán chịu trách nhiệm hàng và chi phí như làm các thủ tục hải quan để hàng xuất khẩu, trả cước phí vận chuyển hàng ....tới nơi quy định
- Rủi ro về mất mát hoặc hư hại hàng cũng như những phí tổn thêm do tình huống xảy ra sau khi hàng được giao cho người chuyên chở chuyển từ người bán sang người mua khi hàng được giao cho người chuyên chở.

1.8. Cước phí và bảo hiểm trả tới ( ... nơi đến quy định ) - CIP
( Carriage and insurance paid to ...( named place of destination ))
Trách nhiệm hàng hóa và chi phí người mua và người bán tương tự như điều kiện CPT, nhưng người bán còn thêm chi phí mua bảo hiểm hàng hóa cho người mua.

1.9 Giao tại biên giới ( ... địa điểm quy định) -DAF
( delivered at frionter ( ... named place))
- Người bán chịu trách nhiệm hàng và chi phí như làm các thủ tục hải quan để hàng xuất khẩu, trả cước phí vận chuyển hàng ....tới biên giới, nơi giao hàng quy định.
- Người mua chịu tráh nhiệm hàng hóa và chi phí kể từ khi nhận hàng tại biên giới.

1.10. Giao tại tàu (... cảng đến quy định ) - DES
( dilivered ex ship (... named port of destination))
- Người bán chịu trách nhiệm hàng và chi phí đến khi hàng được đặt dưới sự định đoạt của người mua trên tàu cảng đến quy định ( chưa làm thủ tục nhập khẩu)
- Người mua chịu trách nhiệm hàng và chi phí kể tử khi nhận hàng trên tàu tại cảng đến quy định( kể cả chi phí bốc dỡ hàng, làm thủ tục nhập khẩu...)

1.11. Giao tại cầu cảng (đã nộp thuế... cảng đến quy định ) - DEQ
( dilivered ex quay (duty paid... named port of destination))
- Người bán chịu trách nhiệm hàng và chi phí đến khi đặt hàng đã làm xong thủ tục hải quan về nhập khẩu, dưới sự định đoạt của người mua tại cầu cảng ở cảng đến quy định (kể cả các loại thuế và lệ phí)
- Người mua chịu trách nhiệm hàng và chi phí kể tử khi nhận hàng .

1.12. Giao hàng chưa nộp thuế(...nơi đến quy định) - DDU
( dilivered duty unpaid(... named place of destination))
- Người bán chịu trách nhiệm hàng, phí tổn và rủi ro đến khi đặt hàng dưới sự định đoạt của người mua tại nơi quy định ở nước nhập khẩu ngoại trừ các loại thuế và lệ phí về nhập khẩu.
- Người mua chịu trách nhiệm hàng và chi phí kể tử khi nhận hàng với các loại thuế và lệ phí về nhập khẩu.

1.13. Giao hàng đã nộp thuế(...nơi đến quy định) - DDP
( dilivered duty paid(... named place of destination))
- Giống điều kiện giao hàng của DDU nhưng người bán phải trả thêm các loại thuế và lệ phí về nhập khẩu giao đến nơi quy định của nước nhập khẩu.
* Ngoái các điều kiện cơ bản trên, trách nhiệm hàng hóa và chi phí của mỗi bên phụ thuộc vào các điều kiện chi tiết và tập quán thương mại cho từng đối tượng giao dịch quy định rõ trên hợp đồng kinh tế để ghi sổ kế toán cho đúng.
Ví dụ: Cty xuất hàng theo giá FOB có ghi điều kiện phụ FOB under tackle (FOB dưới cần cẩu), nghĩa là rủi ro về tổn thất hàng hóa chuyển từ người bán sang người mua kể từ khi móc cần cẩu đã móc vào hàng đưa lên tàu tại cảng bốc hàng.

2. Cách tính thuế:

- Khác với thuế doanh thu tính hàng tháng trên tổng doanh thu trong tháng, thuế xuất nhập khẩu được tính theo từng chuyến hàng xuất nhập khẩu (XNK)Thuế XNK phải nộp = SL hàng XNK thtế x Đgiá hàng XNK (tiền VN) x TS thuế XNK (%)
Đơn giá hàng XNK tính bằng tiền VN để tính thuế:
+ Xuất khẩu: Đơn giá FOB ngoại tệ nhân (x) tỷ giá thực tế mua vào của ngân hàng ngoại thương.
+ Nhập khẩu: Đơn giá CIF ngoại tệ nhân (x) tỷ giá thực tế mua vào của ngân hàng ngoại thương

II. KẾ TOÁN NHẬP KHẨU HÀNG HÓA:

1. Chứng từ:

+ Bên bán giao cho bên mua bộ hồ sơ gồm các chứng từ sau:
- Invoice (hóa đơn)-luôn luôn có
- Packing list ( phiếu đóng gói)- tùy thuộc điều kiện giao hàng
- Specification( tờ kê chi tiết )- tùy thuộc điều kiện giao hàng
- Bill of lading ( vận đơn đường biển)
- Insurance policy( hóa đơn bảo hiểm ) hoặc Insurance certificate( giấy chứng nhận bảo hiểm)
- Và các chứng từ khác ( tùy thuộc tính chất hàng hóa ) như certificate of origin( Giấy chứng nhận xuất xứ )...
+ Để thực hiện một hợp đồng nhập khẩu hàng hóa, DN cần phải tiến hành các công việc sau:
- Làm thủ tục nhập khẩu theo quy định nhà nước;
- Thực hiện nhửng công việc ban đầu của khâu thanh toán như: làm đơn xin mở L/C, thực thi ký quỹ,...nếu hợp đồng mua bán qui định thanh toán bằng L/C.
- Thuê phương tinệ vận tải, nếu hợp đồng mua bán qui định hàng được giao ở nước xuất khẩu.
- Mua bảo hiểm
- Làm thủ tục hải quan
- Nhận hàng
- Kiểm tra hàng hóa nhập khẩu
- Khiếu nại về hàng hóa bị tổn thất, thiếu hụt, không phù hợp với hợp đồng.
- Thanh toán tiền hàng và thanh lý hợp đồng.

2. Nhập khẩu trực tiếp:

- Tài khoản sử dụng:
TK 144 - Cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn
TK 156 - Hàng hóa
- ĐK một số nghiệp vụ kinh tế chủ yuế:
+ Khi DN xuất ngoại tệ để ký quỹ mở L/C
Nợ TK 144 - CC,KC, KQNH ( Tỷ giá giao dịch)
CÓ Tk 111(1112), 112(1122)(tỷ giá ghi sổ)(tỷ giá xuất quỹ)
Có TK 515 - DTHĐTC(Chênh lệch tăng)
Hoặc:
Nợ TK 144 - CC,KC, KQNH ( Tỷ giá giao dịch)
Nợ TK 635 - CPTC(Chênh lệch giảm)
CÓ Tk 111(1112), 112(1122)(tỷ giá ghi sổ)(tỷ giá xuất quỹ)
Đồng thời ghi Có TK 007
Nếu DN vay ngoại tệ ngân hàng mở L/C, thì chuyển tiền vào TK ký quỹ, ghi:
Nợ TK 144 - CC, KC, KQNH( tỷ giá giao dịch)
CÓ TK 311 - Vay ngắn hạn( tỷ giá giao dịch)
+Khi hàng về đến ga, đến cảng...theo thông báo của cơ quan hải quan, DN tiến hành nhận hàng và kiểm hàng. Căn cứ vào giấy báo nhận hàng và các chứng từ khác có liên quan hàng nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan, ghi:
Nợ TK 151,156, 157 (tỷ giá giao dịch)
Có TK 331 - PTNB ( tỷ giá giao dịch)
+ Cần thông báo nộp thuế nhập khẩu của hải quan, ghi:
Nợ TK 151, 156, 157
Có TK 333 - TXNKPN(3333)
+ Thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu, ghi:
Nợ Tk 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 333 - TVCKPNNN(33312)
Đối với DN chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, hoặc không chịu thuế GTGt, kế toán ghi:
Nợ TK 151,156, 157
Có TK 333 - TGTGTPN(3331)
+ Các chi phí giám định hải quan, thuê kho, thuê bãi, phí ngân hàng...ghi:
Nợ TK 151,156, 157
Nợ TK 133 - Thuế GTGT ĐKT
Có TK 111,112
+ Khi nhận được giấy báo của ngân hàng về khoản tiền trả cho thương nhân nước ngoài, ghi:
Nợ TK 331 - PTNB(Tỷ giá ghi sổ )
Có TK 144 - CC, KC,KQNH(Tỷ giá ghi sổ )

3. Kế toán nhập khẩu ủy thác:
a/ Thủ tục nhập khẩu ủy thác:
Bên nhận UTN phải thực hiện toàn bộ công việc của đơn vị trực tiếp nhập khẩu, làm thủ tục nhập khẩu, tiếp nhận hàng hóa và thông báo cho đơn vị UTN đến nhận hàng khi hàng về. Các chi phí về kiểm nhận, giám định, bốc dỡ,... do bên UTN chịu, nếu bên nhận UTN trả thay thì sau đó sẽ thu lại của bên UTN. Bên nhận UTN được hưởng phí ủy thác tính theo tỷ lệ % trên trị giá hàng nhập khẩu.
b/ Định khoản:
- Ở đơn vị UTN:
+ Khi ứng trước một khoản tiền theo hợp đồng UTN, cho đvị nhận UTN khẩu mở L/C, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán(chtiết từng đvị nhận ủy thác nhập khẩu )
Có TK 111,112
+ Khi nhận hàng do đơn vị nhận UTN khẩu giao trả, cặn cứ vào hóa đơn xuất trả hàng của bên nhận ủy thác nhập khẩu và các chứng từ có liên quan, kế toán phản ánhgiá trị hàng nhập khẩu ủy thác, thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu hoặc thuế TTĐB nếu có, ghi :
Nợ TK 151,156, 157
Nợ TK 133 - Thuế GTGT ĐKT
Có TK 331 - PTNB(chi tiết từng đvị nhận ủy thác nhập khẩu)
Đối với DN chịu thuế GTGT theo PP trực tiếp, hoặc Ko chịu thuế GTGt, Ghi:
Nợ TK 151,156, 157
Có TK 331 - PTNB(chi tiết từng đvị nhận ủy thác nhập khẩu )
+ TH đvị nhận UTN làm thủ tục kê khai thuế, nhưng đơn vị ủy thác nhập tự nộp thuế vào ngân sách NN thì giá trị hàng nhập khẩu cụng được ghi theo bút toán trên, khi nộp các khoản thuế vào NSNN ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (chi tiết từng đvị nhận ủy thác nhập khẩu)
Có Tk 111,112
+ Phí UTN phải trả cho đvị nhận ủy thác, ghi:
Nợ TK 151,156, 157,211
Nợ TK 133 - Thuế GTGT ĐKT
Có TK 331 - PTNB(chi tiết từng đvị nhận ủy thác nhập khẩu)
+ Khi trả tiền cho đvị nhận UTN về giá trị hàng nhập khẩu còn lại, tiền thuế nhập khẩu, thuế gtgt , thuế TTđB, phí UTN và các khaỏn chi hộ:
Nợ Tk 331 - PTNB(chi tiết từng đvị nhận ủy thác nhập khẩu)
Có TK 111,112
- ở Đvị nhận UTN:
+ Khi nhận hàng của đvị UTN một khoản tiền mua hàng trả trước để mở L/C, ghi:
Nợ Tk 111,112
Có TK 131 - PTKH (chi tiết từng đvị giao ủy thác nhập khẩu)
+ Khi chuyển tiền hoặc vay Nh để ký quỹ mở L/C:
Nợ TK 144 - CC,KC, KQNH
CÓ Tk 111(1112), 112
+ Khi nhận hàng
Nợ TK 151, 156
Có TK 331 - PTNB(CHtiết cho từng người bán nước ngoài)
+ Thuế nhập khẩu, thuế GTGT hoặc thuế TTĐB phải nộp hộ cho bên UTN
Nợ TK 151, 156
Có TK 333 - TNKPN(3333)
+ Khi trả hàng cho đơn vị UTNK, căn cứ vào hóa đơn GTGT xuất trả hàng và các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ Tk 131 - PTKH(chi tiết từng đvị giao ủy thác nhập khẩu)
Có Tk 151,156
+ Nhận phí UTN, ghi:
Nợ Tk 131,111,112
Có TK 511 - DTBH và CCDV(5113)
Có Tk 333 - Thuế GTGT phải nộp (3331)
+ Các khoản chi hộ cho đvị UTNK như phí ngân hàng, phí giám định hải quan chi phí thuê kho, bãi, bốc xếp, vận chuyển hàng... ghi:
Nợ TK 131 - PTKh(chi tiết từng đvị giao ủy thác nhập khẩu)
Có TK 111,112
+ Khi đvị UTNK chuyển trả nốt số tiền hàng nhập khẩu, tiền thuế và các khoảnkhác cho bên nhận UTNK, ghi:
Nợ Tk 111,112
Có Tk 131 - PTKH(chi tiết từng đvị giao ủy thác nhập khẩu)
+ Khi thanh toán hộ tiền mua hàng nhập khẩu với người bán nước ngoài, ghi:
Nợ Tk 331 -PTNB
Có TK 144, 112
+ KHi nộp thuế vào NSNN,
Nợ Tk 333- TNKPN(3333)
CÓ TK 111,112
+ Khi đvị nhận UTNK vào NSNN, ghi
Nợ Tk 333 - TXNKPN(3333)
CÓ TK 131 - PTKH(chi tiết từng đvị giao ủy thác nhập khẩu)
+ trường hợp nhận hàng của nước ngoài, không nhập kho mà chuyển giao thẳng cho đơn vị ủy thác nhập khẩu
Nợ Tk 331 - PTNB(chi tiết từng đvị nhận ủy thác nhập khẩu)
Có Tk 331 - PTNB( theo từng người bán nước ngoài)
Nợ Tk 331 - PTNB(chi tiết từng đvị nhận ủy thác nhập khẩu)
Có Tk 333 - TXNK PN(3331)

III. KẾ TOÁN XUẤT KHẨU

1. Chứng từ:
+Ngược lại nhập khẩu, khi Cty xuất khẩu phải làm toàn bộ chứng từ đã trình bày ở phần nhập khẩu, trong đó nhiệm vụ của kế toán là lập các chứng từ sau: Invoice, Packing list, Specification.
+ Để thực hiện một hợp đồng XK hàng hóa, DN phải tiến hành các công việc sau:
- Làm thủ tục xuất khẩu theo quy định của NN(xin giấy phép XK nếu cần)
- Ký hợp đồng xuất khẩu
- Thực hiện những công việc ở giai đoạn đầu của thanh toán như: Nhắc nhở người mua mở L/C theo đúng yêu cầu...
- Lập bộ chứng từ thanh toán, gồm phương tiện thanh toán và chứng từ gửi hàng
- Giải quyết khiếu nại(nếu có) và thanh lý hợp đồng.

2. Xuất khẩu trực tiếp:
- Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 511 - Chi tiết doanh thu hàng xuất khẩu(5113)
Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán
- ĐK một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
+Khi xuất hàng hóa chuyển ra bến cảng, bến tàu, để giao hàng cho người vận tải thì căn cứ vào" Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ" kèm theo lệnh điều động nội bộ ghi:
Học kế toán Tại quảng ninh Nợ TK 157- HGĐB
Có Tk 156 - HH(1561)
+ TH hàng xuất khẩu được mua theo phương thức vận chuyển thẳng, ghi:
Nợ Tk 157 - HGĐB
Nợ Tk 133 - TGTGT ĐKT
Có Tk 331 - PTNB
+ Khi hoàn thành trách nhiệm giao hàng, hàng xuất khẩu được xác định là đã bán thì kế otán lập hóa đơn bán hàng,phản ánh doanh thu của hàng xuất khẩu theo giá bán đã được qui đổi ra tiền Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu, ghi:
Nợ Tk 131 - PTKH
Có TK 511 - DTBH VCCDV
Phản ánh giá vốn kế toán ghi:
Nợ Tk 632 -GVHB
CÓ Tk 157 -HGĐB
+ Các phí tổn giao nhận hàng xuất khẩu ghi:
Nợ Tk 641 - CHi phí bán hàng
Nợ Tk 133 - Thuế GTGT đvào ĐKT
Có Tk 111,112,
+ Thuế Xk phải nộp ghi
Nợ Tk 511 - DTBHVCCDV
Có Tk 333 - TGTGTPN(3333)
+ Khi nhnậ GBC của NH về khoản tiền đã bán, ghi:
Nợ Tk 112 - Tiền gửi ngân hàng(1122)
Có Tk 131 - PTKH
Đồng thời ghi Nợ TK 007

3. Kế toán xuất khẩu uỷ thác:

+ Điều kiện ràng buộc chung:
Đối với nghiệp vụ XKUT thì nghĩa vụ và trách nhiệm của bên UTXK và bên nhận UTXK được qui định cụ thể trong hợp đồng UTXK do các bên tham gia ký kết thỏa thuận
Trong hợp đồng ủy thác cần qui định rõ:

- Đối với Cty nhận uỷ thác phải ký hợp đồng XK với nước ngoài, theo giá cả và điều kiện có lợi nhất cho bên ủy thác, thông báo tình hình thị trường và giá cả.
Bên nhận ủy thác nhận làm tất cả công việc của một đơn vị trực tiếp xuất. tiếp nhận hàng hóa của bên ủy thác và tiến hành thủ tục xuất hàng cho thương nhân nước ngoài.
- Đối với Cty nhờ uỷ thác phải cung cấp hàng, cung cấp tư liệu cần thiết để chào hàng ra nước ngoài, chịu mọi chi phí đóng góp, bao bì, vận chuyển hàng hóa đến cửa khẩu, trả phí ủy thác.
Các chi phí về kiểm nhận, giám định, vận chuyển, bảo hiểm... do bên ủy thác xuất chịu, bên nhận ủy thác xuất nếu trả ngay sẽ thu lại của bên ủy thác xuất. bên nhận ủy thác được hưởng phí ủy thác theo tỷ lệ % trên tổng doanh thu ngoại tệ.
* Ở đvị ủy thác xuất khẩu

TK sử dụng:
TK 156 - Hàng hóa
TK 157 - Hàng gửi đi bán
TK 338 - PT,PNK
TK 138 -PTK
dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại quận 6 + KHi giao hàng cho đvị nhận UTX, căn cứ vào PXK kiêm vận chuyển nội bộ, kèm theo lệnh điều độn nội bộ, ghi
Nợ Tk 157 -HGĐB
Có Tk 156 _HH
+ Khi đơn vị nhận UTXK đã haòn thành trách nhiệm giao hàng cho người mua, đơn vị có hoạt độn UTX sẽ lập hóa đơn GTGT giao cho đvị nhận UTX và ghi:
Nợ Tk 131 -PTKH(Chi tiết cho từng đvị nhận UTX)
Có Tk 511 _ DTBHVCCDV
Phản ánh giá vốn, kế toán
Nợ Tk 632 - GVHB
Có Tk 157 - HGĐB
+ Số thuế XK, thuế TTđB của hàng UTX phải nộp, ghi:
Nợ TK 511 - DTBHVCCDV
Có TK 333(3333) - TXNKPN
Nếu đvị nhận UTX đã nộp thuế XK, Thuế TTĐB vào NSNN hộ , căn cứ chứng từ nộp thuế KT ghi:
Nợ Tk 333 (3333) - TXNKPN
Có Tk 338 -PT,PNK(Chi tiết cho từng đvị nhận UTX)
+ Phí ủy thác XK phải trả cho đvị nhận UTXK
Nợ Tk 641 - CPBH
NỢ Tk 133 - TGTGTĐVĐKT
Có Tk 338 - PT,PNK(Chi tiết cho từng đvị nhận UTX)
+ Khi bù trừ tiền phải thu về hàng XK với khoản phải trả cho đvị nhận UTX, ghi:
NỢ tK 338 (3388) - PT,PNK(Chi tiết cho từng đvị nhận UTX)
Có Tk 131 - PTKH (Chi tiết cho từng đvị nhận UTX)
- Khi nhận số tiền bán hàng UTX còn lại sau khi trừ đi phí UT và các khoản do đơn vị nhận UT chi hộ:
Nợ Tk 111,112
Có TK 131 - PTKH (Chi tiết cho từng đvị nhận UTX)

Các điều khoản khác như về phương thức thanh toán, phương thức giao hàng, tỷ lệ hoa hồng,... do hai bên qui định chặt chẽ và chi tiết trong HĐKT xuất uỷ thác.

*Kế toán ở đvị nhận UTXK:
+ Khi nhận hàng của đơn vị UTXK, căn cứ vào biên bản nhận hàng, ghi Nợ Tk 003
+ khi XK hàng hóa, số tiền phải thu hộ bên UTXK, ghi:
Nợ Tk 131 - PTKh (CHtiết cho từng thương nhân nước ngoài)
Có TK 331 - PTNB(Chi tiết cho từng đvị nhờ UTX)
Đồng thời ghi Có Tk 003
+ Phí UTXK phải thu ở đvị UTXK, ghi:
Nợ Tk 131 - PTKH(Chi tiết cho từng đvị nhận UTX)
CÓ TK511 _DTBH VCCDV
Có TK 333 - TVCKPNNN
+ KHi nộp hộ thuế XK, Thuế TTđB và choi hộ cho đơn vị UTX, ghi:
Nợ Tk 138 - PTK(1388)(Chi tiết cho từng đvị nhận UTX)
Có Tk 111,112
+ Khi thu hộ tiền hàng cho bên nhờ UTX:
Nợ Tk 111,112
Có Tk 131 - PTKH(CHtiết cho từng thương nhân nước ngoài)
+ Khi thanh toán bù trừ phí ủy thác và các khoản chi hộ với đvị UTX, ghi:
Nợ TK 331 - PTCNB
Có Tk 131 _PTKH
CÓ Tk 138 - PTK
lớp học kế toán thuế tại hải dương + Khi chuyển cho đvị XK số tiền còn lại sau khi trừ đi phí UT và các khoản chi hộ, ghi:
Nợ Tk 331 - PTNB
Có Tk 111,112


Nguồn: Diamond
[Read More...]


0 Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2018



 Thuế thu nhập cá nhân là khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp một phần tiền lương, hoặc từ các nguồn thu nhập khác để nộp vào ngân sách Nhà nước. Đây là nghĩa vụ của mỗi công dân góp phần cho sự phát triển của đất nước. Vậy đối tượng nào phải nộp thuế thu nhập cá nhân, thời điểm để xác định thu nhập chịu thuế và cách tính thuế thu nhập cá nhân được thực hiện như thế nào. Tác giả xin được làm rõ các nội dung trên như sau:

Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân.
Theo Điều 2 của Luật thuế thu nhập cá nhân, quy định đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật thuế thu nhập cá nhân phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
Là thời điểm tổ chức, cá nhân trả tổ chức cho người nộp thuế, thuế thu nhập cá nhân là loại thuế tính theo tháng, kế toán có thể kê khai theo tháng hoặc quý, nhưng quyết toán thì thực hiện theo năm.
Cách tính thuế thu nhập cá nhân cư trú có hợp đồng lao động > 3 tháng
Học kế toán thực hành Tại vĩnh phúc
Đối với những lao động có hợp đồng đồng ký từ 3 tháng trở lên, thì cách tính thuế thu nhập cá nhân được xác định theo công thức:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Trong đó:
 Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ

Thu nhập chịu thuế
=
Tổng thu nhập
-
Các khoản được miễn thuế
-  Tổng thu nhập: là tổng các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công theo Điều 2 TT111/2013/TT-BTC
- Các khoản được miễn thuế:
+ Tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả hộ không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh
+ Những khoản phụ cấp trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định như phụ cấp độc hại, phụ cấp quốc phòng an ninh..
+ Đối với tiền công tác phí cho người lao động đi công tác, nếu công ty quy định rõ về mức được hưởng thì sẽ miễn giảm thuế thu nhập cá nhân;
+ Tiền phụ cấp điện thoại, hiện nay luật thuế TNDN chưa quy định rõ, do vậy nếu công ty quy định phụ cấp điện thoại bao nhiêu thì sẽ được giảm trừ bấy nhiêu
+ Tiền phụ cấp trang phục nếu cá nhân được nhận bằng hiện vật thì được miễn thuế toàn bộ, nếu cá nhân được nhận bằng tiền mặt thì được miễn tối đa 5.000.000 đồng
+ Tiền ăn ca, ăn trưa:  nếu doanh nghiệp chi bằng tiền mặt cho người lao động thì mức giảm tối đa là 730.000 đồng/tháng
+ Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm them giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, trong giờ
dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại quận tân phú Các khoản được giảm trừ:
+ Giảm trừ gia cảnh: Đối với người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng, đối với người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng
+ Các khoản bảo hiểm bắt buộc: BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%
Thuế suất: Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo biểu thuế luỹ tiền từng phần quy định tại phụ lục số 01/PL-TNCN theo TT111/2013/TT-BTC
Bậc Thu nhập tính thuế /tháng Thuế suất Tính số thuế phải nộp
Cách 1 Cách 2
1 Đến 5 triệu đồng (trđ) 5% 0 trđ + 5% TNTT 5% TNTT
2 Trên 5 trđ đến 10 trđ 10% 0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ 10% TNTT - 0,25 trđ
3 Trên 10 trđ đến 18 trđ 15% 0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ 15% TNTT - 0,75 trđ
4 Trên 18 trđ đến 32 trđ 20% 1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ 20% TNTT - 1,65 trđ
5 Trên 32 trđ đến 52 trđ 25% 4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ 25% TNTT - 3,25 trđ
6 Trên 52 trđ đến 80 trđ 30% 9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ 30 % TNTT - 5,85 trđ
7 Trên 80 trđ 35% 18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ 35% TNTT - 9,85 trđ
 Cách tính thuế thu nhập đối với cá nhân cư trú có hợp đồng lao động < 3 tháng
Đối với cá nhân cư trú có hợp đồng lao động dưới 3 tháng, tiền hành khấu trừ thuế TNCN theo từng lần chi trả thu nhập từ 2.000.000 đồng trở lên, mức khấu trừ 10% tổng thu nhập/lần
lớp học kế toán thuế tại bắc ninh Nếu cá nhân chỉ có duy nhất một thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh dưới mức 9 triệu đồng/tháng và có mã số thuế thu nhập cá nhân tại thời điểm cam kết, thì cá nhân có thu nhập làm bản cam kết số 02/CK-TNCN gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN.
[Read More...]


0 Hệ thống chỉ tiêu phân tích báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp



Báo cáo tài chính được coi là một bức tranh toàn diện về tình hình tài chính, khả năng và sức mạnh của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Do vậy, báo cáo tài chính là nguồn thông tin chủ yếu và quan trọng cung cấp cho quản trị tài chính, phục vụ các loại quyết định quản trị tài chính của nhà quản trị doanh nghiệp. Bài viết trao đổi về các chỉ tiêu phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp hiện nay nhằm giúp các nhà quản trị đưa ra các quyết định đúng đắn trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt.

Trong phân tích tài chính doanh nghiệp (DN), phân tích báo cáo tài chính (BCTC) đóng vai trò quan trọng nhất. Phân tích BCTC cung cấp các thông tin tài chính rõ ràng nhất về tình hình tài chính, tình hình vốn, công nợ... cho nhà quản trị DN kịp thời đưa ra các quyết định điều hành. Do vậy, phân tích hệ thống chỉ tiêu phân tích BCTC là hoạt động không thể thiếu của bất kỳ DN nào muốn thắng thế trong cạnh tranh và phát triển trong nền kinh tế thị trường. Trong đó, cần chú ý một số nội dung đề sau:

Cơ cấu vốn và nguồn vốn

Khi phân tích cơ cấu nguồn vốn của DN trước hết phải xác định tỷ trọng của từng loại nguồn vốn chiếm trong tổng số của nó ở cả thời điểm đầu năm (năm trước) và cuối kỳ (năm nay). Thông qua so sánh giữa cuối kỳ và đầu năm, cả về số tiền, tỷ trọng, sẽ khái quát đánh giá được sự phân bổ của nguồn vốn có hợp lý hay không, sau đó kết luận chính xác hơn về cơ cấu nguồn vốn của DN, từ đó giúp nhà quản trị DN đưa ra các quyết định thích hợp, kịp thời trong quản lý nguồn vốn. Mặt khác, nhà phân tích nên có những đánh giá về cơ cấu nguồn vốn tổng quát cũng như một số thành phần vốn quan trọng của DN như:

Tỷ lệ nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu = Tổng nợ phải trả/Tổng vốn chủ sở hữu. (1)

Trong đó, chỉ tiêu (1) là chỉ tiêu phản ánh tổng quát nhất về cơ cấu nguồn vốn của DN. Chỉ tiêu này càng cao thể hiện cơ cấu nguồn vốn càng rủi ro của DN.

Tỷ lệ vay ngắn hạn/Tổng nguồn vốn = Tổng vay ngắn hạn/Tổng nguồn vốn. (2)

Tỷ lệ nợ phải trả người bán/Tổng nguồn vốn = Tổng nợ phải trả người bán/Tổng nguồn vốn. (3)

Tỷ lệ nợ ngắn hạn/Tổng nợ phải trả = Tổng nợ ngắn hạn/Tổng nợ phải trả. (4)

Chỉ tiêu (2), (3), (4) cho phép nhà phân tích đánh giá về nhu cầu tiền và các nguồn tài trợ trong ngắn hạn của DN. Nếu các chỉ tiêu này cao thể hiện hoạt động kinh doanh của DN phụ thuộc nhiều vào việc tài trợ vốn ngắn hạn, đồng thời, cũng thể hiện nhu cầu thanh toán trong ngắn hạn của DN lớn. Thông qua tỷ trọng của từng nguồn vốn nói trên, có thể đánh giá được sự lệ thuộc về tài chính hay ngược lại là sự tự chủ về tài chính của DN.

Khả năng thanh toán ngắn hạn, dài hạn

Khả năng thanh toán ngắn hạn là năng lực đáp ứng các nghĩa vụ thanh toán trong thời gian ngắn của DN (trong thời hạn dưới 12 tháng kể từ ngày ghi nhận gần nhất trên Bảng cân đối kế toán). Ngược lại, khả năng thanh toán dài hạn là năng lực đáp ứng các nghĩa vụ thanh toán trên 12 tháng của DN. Chỉ số đo lượng khả năng thanh toán phổ biến nhất là: thanh toán ngắn hạn và thanh toán nhanh.

Chỉ số thanh toán ngắn hạn = Tổng tài sản ngắn hạn/Tổng nợ ngắn hạn.

Chỉ số thanh toán nhanh = Tài sản nhanh/Tổng nợ ngắn hạn.

Sự khác biệt giữa nợ ngắn hạn và nợ dài hạn là khả năng thanh toán lãi vay và mức độ rủi ro tài chính. Trong đó, một số chỉ tiêu nhà quản trị DN cần quan tâm khi phân tích khả năng thanh toán dài hạn như sau:

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT)/Chi phí lãi vay.

Hệ số nợ = Nợ phải trả/Tổng tài sản.

Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu = Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu.

Hệ số thanh toán tài sản dài hạn đối với nợ dài hạn = Tài sản dài hạn/Nợ dài hạn

Các chỉ tiêu hệ số nợ, hệ số tài trợ hay hệ số nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu đều thể hiện mức độ rủi ro tài chính mà các chủ nợ phải gánh chịu. Nếu hệ số nợ và hệ số nợ phải trả vốn chủ sở hữu cao, thể hiện mức độ rủi ro tài chính lớn, vì vậy, khả năng thanh toán gốc nợ vay dài hạn sẽ kém. Ngoài ra, các chỉ tiêu này còn thể hiện khả năng bảo vệ cho các chủ nợ trong trường hợp DN mất khả năng thanh toán. Trong khi đó, chỉ tiêu hệ số thanh toán của tài sản dài hạn càng cao thì các khoản nợ dài hạn càng được bảo đảm an toàn.

Khả năng sinh lời

Một DN có khả năng sinh lời khi và chỉ khi năng lực tạo lợi nhuận của DN lớn hơn mức mà nhà đầu tư có thể tự tạo ra trên thị trường vốn.

- Tỷ suất sinh lời của vốn: Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời thực sự của vốn trong kỳ hoạt động hoặc kỳ vọng cho kỳ tới. Chỉ tiêu này mà cao mức độ an toàn trong hoạt động kinh doanh được bảo đảm, chỉ tiêu này thấp, độ rủi ro cao.

- Tỷ suất sinh lời của doanh thu: Chỉ tiêu này cho biết sau một kỳ hoạt động hoặc kỳ vọng cho kỳ tới, DN thu được 100 đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần thì trong đó có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này thể hiện trình độ kiểm soát chi phí của các nhà quản trị và tình hình mở rộng thị trường.

- Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu: Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu trong kỳ hoạt động hoặc kỳ vọng cho kỳ tới. Nếu chỉ tiêu này cao, các nhà quản trị có thể phát hành thêm cổ phiếu, huy động thêm vốn góp đầu tư cho hoạt động kinh doanh. Nếu thấp khi đó dấu hiệu rủi ro tài chính xuất hiện, nguy cơ phá sản có thể xảy ra.

Hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh được tiếp cận dưới nhiều góc độ khác nhau, chủ yếu được tiến hành thông qua phân tích, xem xét sự biến động của từng chỉ tiêu trên các kết quả hoạt động kinh doanh giữa kỳ này với kỳ trước dựa vào việc so sánh cả về số lượng tuyệt đối và tương đối trên từng chỉ tiêu giữa kỳ này với kỳ trước.

Sau khi tiến hành phân tích số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh, cần phải tiến hành tính toán, phân tích các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng các khoản chi phí, các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của DN, cụ thể:

Thứ nhất, nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí:

- Tỷ suất giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần. Chỉ tiêu này cho biết trong tổng số doanh thu thuần thu được, trị giá vốn hàng bán chiếm bao nhiêu %. Chỉ tiêu này càng nhỏ cho thấy, việc quản lý các khoản chi phí trong giá vốn hàng bán càng tốt và ngược lại.

Tỷ suất giá vốn bán hàng trên doanh thu thuần =  (Giá vốn hàng bán/Doanh thu thuần) x 100.

- Tỷ suất chi phí bán hàng trên doanh thu thuần. Chỉ tiêu này phản ánh để thu được 100 đồng doanh thu thuần, DN phải bỏ ra bao nhiêu chi phí bán hàng. Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ DN tiết kiệm được chi phí bán hàng và kinh doanh có hiệu quả và ngược lại.

Tỷ suất chi phí bán hàng trên doanh thu thuần = (Chi phí bán hàng/Doanh thu thuần) x 100.

- Tỷ suất chi phí quản lý trên doanh thu thuần. Chỉ tiêu này cho biết, để thu được 100 đồng doanh thu thuần, thì DN phải bỏ ra bao nhiêu chi phí quản lý DN. Chỉ tiêu này càng nhỏ cho thấy hiệu quả quản lý các khoản chi phí quản trị DN càng cao và ngược lại.

Tỷ suất chi phí quản lý DN trên doanh thu thuần = (Chi phí quản lý/Doanh thu thuần) x 100.

Thứ hai, nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh:

- Tỷ suất lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trên doanh thu thuần: Chỉ tiêu này phản ánh kết quả của hoạt động kinh doanh và cho biết, cứ 100 đồng doanh thu thuần sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh.

Tỷ suất lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trên doanh thu thuần = (Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần) x 100.

- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu thuần: Chỉ tiêu này phản ánh kết quả của các hoạt động DN tiến hành và cho biết cứ 100 đồng doanh thu thuần có bao nhiêu lợi nhuận trước thuế.

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu thuần =  (Lợi nhuận trước thuế/Doanh thu thuần) x 100.

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần: Chỉ tiêu này phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh và cho biết cứ 100 đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần = (Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần) x 100.

Rủi ro tài chính

Để biết được mức độ rủi ro tài chính của DN, người ta thường sử dụng một số chỉ tiêu liên quan đến phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của DN. Ngoài các chỉ tiêu trên thì ta còn sử dụng chỉ tiêu quan trọng khác sau đây:

Hệ số nợ trên tài sản = Tổng số nợ/Tổng số tài sản.
Trung tâm đào tạo kế toán Tại thanh xuân
Chỉ tiêu này nói lên rằng, trong tổng tài sản hiện có của DN thì có bao nhiêu đồng do vay nợ mà có. Do vậy, hệ số này càng lớn và có xu hướng tăng, chứng tỏ rủi ro tài chính càng tăng và ngược lại.

Hệ số nợ trên tài sản ngắn hạn = Nợ ngắn hạn/Tài sản ngắn hạn.

Ý nghĩa của chỉ tiêu này cũng gần giống với ý nghĩa của chỉ tiêu trên, nhưng từ quan điểm của quản lý, nó cần được chú ý và quan tâm nhiều hơn do phạm vi của nó tạo ra.

Hệ số thu hồi nợ = (Doanh thu Thuần/Số dư bình quân các khoản phải thu) x 100.

Chỉ tiêu này nói lên rằng, nếu doanh thu bán chịu, bán chậm càng giảm số dư nợ phải thu giảm đi thì hệ số thu nợ càng tăng và rủi ro tài chính càng giảm và ngược lại.

Thời hạn thu hồi nợ bình quân = (Thời gian trong kỳ báo cáo/Hệ số thu hồi nợ) x 100.

Thời hạn trong kỳ báo cáo là đại lượng cố định do vậy thời hạn thu hồi nợ tùy thuộc vào hệ số thu hồi nợ. Như vậy, khi hệ số thu hồi nợ tăng, thời hạn thu hồi nợ sẽ giảm, rủi ro tài chính giảm và ngược lại.

Hệ số quay vòng hàng tồn kho = (Trị giá vốn hàng xuất bản/Số dư bình quân hàng tồn kho) x 100.

Chỉ tiêu này nói lên rằng, việc rút ngắn chu kỳ sản xuất, sản xuất ra đến đâu bán hết đến đó, hoặc mua nhanh, bán nhanh thì giá trị hàng tồn kho sẽ giảm hợp lý, do vậy hệ số vòng quay sẽ tăng và rủi ro tài chính sẽ giảm và ngược lại.

Thời hạn quay vòng hàng tồn kho = (Thời gian trong kỳ báo cáo/Hệ số quay vòng hàng tồn kho) x 100.

Như vậy, khi hệ số quay vòng hàng tồn kho càng lớn và có xu hướng tăng lên, thì số ngày cần thiết cho một vòng quay càng nhỏ và có xu hướng càng giảm, khi đó rủi ro tài chính càng giảm và ngược lại.

dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại quận 8
Hệ số thanh toán lãi vay = (Tổng lợi nhuận trước thuế/Chi phí lãi vay) x 100.

Chỉ tiêu này nói lên rằng, sản xuất kinh doanh càng có hiệu quả, lãi càng tăng thì hệ số thanh toán lãi vay càng tăng, rủi ro tài chính càng giảm và ngược lại

Các chỉ số đòn bẩy tài chính

Đòn bẩy tài chính đề cập tới việc DN sử dụng nguồn tài trợ từ các khoản vay thay cho vốn cổ phần.  DN càng nợ nhiều thì càng có nguy cơ cao mất khả năng hoàn thành nghĩa vụ trả nợ, dẫn tới xác suất phá sản và kiệt quệ tài chính cao. Tuy nhiên, nợ cũng là một dạng tài trợ tài chính quan trọng và tạo lợi thế lá chắn thuế cho DN do lãi suất tiền vay được tính như một khoản chi phí hợp lệ và miễn thuế.

Chỉ số nợ = Tổng nợ/Tổng tài sản.

Chỉ số nợ - vốn cổ phần = Tổng nợ/Tổng vốn cổ phần.

Số nhân vốn cổ phần = Tổng tài sản/Tổng vốn cổ phần.

Các chỉ số nợ cung cấp thông tin bảo vệ chủ nợ tình huống mất khả năng thanh toán của DN và thể hiện năng lực tiếp nhận các nguồn tài chính từ bên ngoài, đáp ứng nhu cầu đầu tư và phát triển của DN. Trên thực tế, giá trị kế toán của các khoản nợ có thể khác rất nhiều so với giá trị thị trường. Một số hình thức nợ không được thể hiện trên bảng cân đối kế toán như nghĩa vụ trả tiền hưu trí hay thuê tài sản.

Bao phủ lãi vay = Thu nhập trước lãi vay và thuế/lãi vay.

Chỉ số bao phủ lãi vay liên quan trực tiếp tới khả năng trả lãi vay của DN. Tuy nhiên, tính toán sẽ chính xác hơn khi cộng thêm khấu hao vào thu nhập và tính tới các khoản chi phí tài chính khác như trả gốc vay và thanh toán phí thuê tài sản.

Ngoài ra, trong chỉ tiêu phân tích BCTC, còn phải chú ý đến một số chỉ tiêu như: Cổ tức, thu nhập trên mỗi cổ phiếu, giá trên thu nhập của cổ phiếu, cổ tức trên thu nhập, cổ tức trên thị giá...   
lớp học kế toán thuế tại hải phòng
Tài liệu tham khảo:

1. Bộ Tài chính (2014), Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 hướng dẫn Chế độ kế toán DN;

2. GS., TS. Đặng Thị Loan (2012), Kế toán tài chính trong các DN, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội;

3. PGS., TS. Nguyễn Năng Phúc (2011), Giáo trình phân tích BCTC, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội;

4. PGS., TS. Nguyễn Văn Công (2009), Giáo trình Phân tích Kinh doanh, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân.
Nguồn: Tapchitaichinh.com
[Read More...]


0 Bán hàng vào khu chế xuất – Những điều doanh nghiệp cần biết



Bán hàng vào khu chế xuất thì doanh nghiệp được hưởng thuế suất như thế nào? Nếu doanh nghiệp bán hàng vào khu chế xuất thiếu một trong các chứng từ đối với hàng hóa xuất khẩu thì thuế suất thuế GTGT là bao nhiêu?


1. Về Thuế suất thuế GTGT đối với doanh nghiêp Bán hàng vào khu chế xuất.
Căn cứ Thông tư 219/2013/TT-BTC tại Điều 9, Khoản 1 quy định về thuế suất 0% như sau:

“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.”

Như vậy, doanh nghiệp bán hàng cho các doanh nghiệp trong khu chế xuất thì được áp dụng mức thuế suất là 0%. Tuy nhiên để được áp dụng mức thuế suất 0% doanh nghiệp bán hàng vào khu chế xuấtphải đảm bảo một số điều kiện nhất định.

Thông tư 219/2013/TT-BTC tại Điều 9, Khoản 2 quy định về điều kiện hưởng thuế suất 0% như sau:

“a) Đối với hàng hoá xuất khẩu:

– Có hợp đồng bán, gia công hàng hoá xuất khẩu; hợp đồng uỷ thác xuất khẩu;

– Có chứng từ thanh toán tiền hàng hoá xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;

– Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.”

Trung tâm dạy kế toán thực tế Tại bình dương
Trường hợp doanh nghiệp thiếu một trong các chứng từ trên thì áp dụng mức thuế suất như thế nào?

– Nếu doanh nghiệp bán hàng vào khu chế xuất thiếu tờ khai hải quan thì hàng hóa bán vào khu chế xuất sẽ phải tính theo mức thuế suất là 10% và thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ.

– Nếu doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng nhưng vẫn có tờ khai hải quan thì doanh nghiệp bán hàng vào khu chế xuất được xuất hóa đơn với thuế suất 0% nhưng thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ.

Tuy nhiên, một số trường hợp doanh nghiệp khi bán hàng vào khu phi chế xuất KHÔNGđược hưởng thuế suất 0% gồm:

+ Dịch vụ bưu chính, viễn thông chiều đi ra nước ngoài (bao gồm cả dịch vụ bưu chính viễn thông cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan;

+ Cung cấp thẻ cào điện thoại di động đã có mã số, mệnh giá đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào khu phi thuế quan); sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác; hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho cá nhân không đăng ký kinh doanh trong khu phi thuế quan, trừ các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;

+ Xăng, dầu bán cho xe ô tô của cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan mua tại nội địa;

+ Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan;

+ Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan);

2. Hóa đơn chứng từ đối với hàng hóa xuất khẩu
Căn cứ Thông tư 119/2014/TT-BTC tại Điều 5, Khoản 1 Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 Thông tư số 39/2014/TT-BTC như sau:

“2. Các loại hóa đơn:

dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại quận 12 a) Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu số 3.1 Phụ lục 3 và mẫu số 5.1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) là loại hóa đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động sau:

– Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa;

– Hoạt động vận tải quốc tế;

– Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;

b) Hóa đơn bán hàng dùng cho các đối tượng sau đây:

– Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nội địa, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu (mẫu số 3.2 Phụ lục 3 và mẫu số 5.2 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).”

Căn cứ theo quy định trên doanh nghiệp khi bán hàng vào khu chế xuất hoặc khu phi thuế quan doanh nghiệp phải lập hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng theo quy định.

3.Thời điểm ghi nhận doanh thu xuất khẩu.
Thông tư 119/2014/TT-BTC tại Điều 3, Khoản 7 Sửa đổi khoản 4 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTCnhư sau:

lớp học kế toán thuế tại đống đa “Hóa đơn thương mại. Ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan.”

Căn cứ theo quy định trên thời điểm ghi nhận doanh thu xuất khẩu là thời điểm hoàn thành thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan.
[Read More...]


0 Hướng dẫn xử lý trong trường hợp lệch thuế trên tờ khai và báo cáo tài chính



Khi quyết toán thuế, cơ quan thuế sẽ kiểm tra số tiền thuế đã kê khai trên tờ khai thuế GTGT hàng tháng/quý với số tiền thuế trên Báo cáo tài chính. Toàn bộ phần chênh lệch, Doanh nghiệp sẽ phải giải trình, và kết cục thê thảm nhất là Doanh nghiệp bị loại toàn bộ thuế GTGT cùng tiền phạt chậm nộp nếu không kê khai trên tờ khai thuế. Hôm nay, Kế toán Hà Nội sẽ đưa giải pháp để tiền thuế trên tờ khai và BCTC luôn khớp nhau.

Vậy nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng trên?
Thứ nhất : Kê khai sai hóa đơn mua vào – bán ra trên tờ khai nhưng khi làm báo cáo tài chính thì lại điền đúng tiền thuế.

Thứ hai : Kê khai thiếu/thừa hóa đơn bán ra trên tờ khai nhưng trên BCTC vẫn kê khai đúng

Học kế toán Tại cầu giấy
Thứ ba : Kê khai thừa hóa đơn mua vào trên tờ khai nhưng trên BCTC vẫn kê khai đúng

Thứ tư : Đã kê khai hóa đơn trên tờ khai thuế, nhưng Doanh nghiệp làm mất hóa đơn GTGT nên trong BCTC không kê,

Giải pháp khắc phục trong từng trường hợp ??
Ví dụ 1 :
Ngày 27/1/2017 công ty Kế toán Hà Nội mua 1 lô hàng của công ty SSS , hóa đơn GTGT số 0123456 ngày 27/1/2017, ký hiệu SS/14P. Số tiền chưa thuế GTGT là 99.000.000 đ, tiền thuế GTGT : 9.900.000 đ.

Khi kê khai tờ khai quý 1/2017, kế toán khai số tiền thuế GTGT được khấu trừ là 9.000.000 đ, nhưng khi làm báo cáo tài chinh năm 2017 kế toán hạch toán tiền thuế được khấu trừ là 9.9 triệu

Đến hết năm 2017 số tiền thuế trên BCTC và tờ khai thuế bị lệch 900.000 đ do kế toán chưa điều chỉnh lại trên tờ khai quý 1/2017.

Giải pháp:

Với trường hợp kê khai sai số tiền thuế trên tờ khai thuế GTGT thì khi hạch toán vào sổ, kế toán xử lý như sau :

Nợ TK156 : 99.000.000

Nợ TK1331 : 9.000.000 ( bằng số tiền đã kê khai)

Nợ TK 1388 : 900.000 ( số chênh lệch)

Có TK 331 : 108.900.000

Khi phát hiện ra số tiền bị kê khai sai, kế toán phải làm tờ khai bổ sung vào kỳ đã kê khai.( Xem thêm : Hướng dẫn kê khai bổ sung ) Sau khi kê khai bổ sung xong, trên sổ sách, kế toán hạch toán như sau :

Nợ TK 1331 : 900.000

Có TK 1388 : 900.000

Với cách làm như vậy, số thuế trên tờ khai và trên BCTC luôn luôn khớp nhau.



Ví dụ 2 :
Ngày 20/10/2017 Công ty Kế toán Hà Nội cung cấp dịch vụ quyết toán thuế cho công ty Realhome. Kế toán xuất hóa đơn số 0246810, ký hiệu : VN/14P, ngày 20/10/2017, giá trị trước thuế là 15 triệu, tiền thuế GTGT là 1,5 triệu.

Với tờ khai thuế GTGT quý 3/2017, công ty Kế toán Hà Nội quên không kê khai hóa đơn trên.

Với sổ sách, công ty vẫn hạch toán đầy đủ doanh thu và thuế GTGT phải nộp.

Đến hết năm 2017 số tiền thuế trên BCTC và tờ khai thuế bị lệch 1.500.000 đ do kế toán chưa điều chỉnh lại trên tờ khai quý 3/2017.

Giải Pháp:

Với trường hợp kế toán quên không kê khai hóa đơn bán ra, khi làm sổ sách, kế toán hạch toán như sau :

+ Bút toán giá vốn :

+ Bút toán doanh thu :

Nợ TK 131 : 16.500.000

Có TK 5113 : 15.000.000 (Doanh thu)

Có TK 3388 : 1.500.000 (số tiền thuế chưa kê khai)

Khi phát hiện ra hóa đơn quên không kê khai, kế toán phải làm tờ khai bổ sung vào kỳ đã kê khai.( Xem thêm : Hướng dẫn kê khai bổ sung ) Sau khi kê khai bổ sung xong, trên sổ sách, kế toán hạch toán như sau :

Nợ TK 3388 : 1.500.000

Có TK 3331 : 1.500.000

Với cách làm như vậy, số thuế trên tờ khai và trên BCTC luôn luôn khớp nhau.



Ví dụ số 3 :
Ngày 1/2/2017, công ty Kế toán Hà Nội cung cấp dịch vụ rà soát Báo cáo tài chính năm 2016 cho công ty Minh Dũng,kế toán xuất hóa đơn GTGT số 0357911, ký hiệu VN/14P, ngày 1/2/2017 số tiền chưa thuế GTGT là 10.000.000 đ, tiền thuế GTGT là 1.000.000 đ

Trên tờ khai thuế GTGT quý 2/2017 của Công ty Minh Dũng, kế toán kê khai khấu trừ 2 lần tiền  thuế GTGT hóa đơn trên

Trên BCTC, công ty Minh Dũng chỉ kê 1 lần.

Đến thời điểm hiện tại ( quý 3/2017) số liệu trên tờ khai đang lệch so với  báo cáo của Công ty Minh Dũng là 1 triệu tiền thuế.

Giải Pháp :

Đối với trường hợp kê khai khấu trừ 2 lần tiền thuế GTGT, khi hạch toán, kế toán vào sổ như sau ( Tại Công ty Minh Dũng) :

Nợ TK 6422 : 10.000.000

Nợ TK1331 :2.000.000
dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty giá rẻ tại huyện ứng hòa
Có TK 331 : 11.000.000

Có TK 3388 : 1.000.000

Khi phát hiện ra hóa đơn quên không kê khai, kế toán phải làm tờ khai bổ sung vào kỳ đã kê khai.( Xem thêm : Hướng dẫn kê khai bổ sung ) Sau khi kê khai bổ sung xong, trên sổ sách, kế toán hạch toán như sau :

Nợ TK 3388 : 1.000.000

Có TK 1331 : 1.000.000

Với cách làm như vậy, số thuế trên tờ khai và trên BCTC luôn luôn khớp nhau.



Ví dụ số 4:
Công ty Kế toán Hà Nội ký hợp đồng  làm dịch vụ xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ cho công ty Canon với giá 100 triệu chưa thuế, tiền thuế GTGT 10 triệu. Hóa đơn được viết vào ngày 22/11/2017, số 0579135, ký hiệu VN/14P. Bên Canon đã thanh toán bằng chuyển khoản cùng ngày xuất hóa đơn

Trên tờ khai thuế GTGT quý 4/2017, công ty Canon đã kê khai thuế được khấu trừ đối với hóa đơn trên

Khi hạch toán hóa đơn trên vào sổ, kế toán công ty Canon phát hiện hóa đơn trên đã bị mất, nên không hạch toán hóa đơn trên.

Đến hết năm 2017, số tiền thuế trên tờ khai và báo cáo tài chính của công ty Canon bị lệch 10tr tiền thuế

Giải Pháp :

Trường hợp hóa đơn GTGT đầu vào đã kê khai nhưng sau làm mất hóa đơn

Khi vào sổ, kế toán hạch toán như sau  (tại công ty Canon) :

lớp học kế toán thuế tại long biên Nợ TK 242 : 100.000.000

Nợ TK1331 : 10.000.000 (số tiền thuế trên hóa đơn bị mất)

Có TK 331 : 110.000.000
[Read More...]


TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

Return to top of page