Học kế toán căn bản ở đâu

0 Có nên công khai tiền lương không?



Theo như quy định tại điều 31 Nghị định 71/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/08/2017 :
"Điều 31. Công bố thông tin về thu nhập của Giám đốc (Tổng giám đốc) :
Tiền lương của Giám đốc (Tổng giám đốc) và người quản lý khác phải được thể hiện thành mục riêng trong Báo cáo tài chính hàng năm của công ty và phải báo cáo Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên."

     Theo đó, ngoài việc công bố đầy đủ, chính xác và kịp thời thông tin định kỳ và bất thường về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính và tình hình quản trị công ty cho cổ đông và công chúng, công ty đại chúng còn phải công khai tiền lương của giám đốc (tổng giám đốc) và người quản lý khác của công ty đại chúng, thể hiện thành mục riêng trong báo cáo tài chính hằng năm của công ty và phải báo cáo đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên.
     Đó là quy định bắt buộc phải công khai tiền lương cụ thể ở trường hợp này, vì đây là điểm mà Nhà nước nhận thấy cần sự minh bạch cũng như cần thiết để tạo ra hệ thống quản lý doanh nghiệp hiệu quả. Chúng ta không bàn cãi về trường hợp trên vì đó là quy định pháp luật và đã được xem xét trước khi thông qua, mặt khác, trong thực tế, việc công khai tiền lương là một vấn đề khá nhạy cảm mà ở mỗi nơi làm việc có một văn hóa doanh nghiệp khác nhau.
>>Xem thêm: Dịch vu kế toán thuế 
     Hai luồng suy nghĩ trái ngược nhau đang tồn tại song song : thứ nhất là các doanh nghiệp có quy định cấm nhân viên tiết lộ hay bàn tán về mức lương của mình ; thứ hai là số khác các doanh nghiệp công khai mức tiền lương của mỗi nhân viên được chi trả hàng thán.
Mỗi phương án trên đều có những lý lẽ thuyết phục riêng trong cách quản lý của họ như :
​     -  Ở chính sách công khai lương, điều này tạo nên sự trao đổi về vấn đề tiền lương giữa các nhân viên dẫn đến sự cạnh tranh để phát triển công ty, và một CEO nổi tiếng người Mỹ đã nói :
" Nếu nhân viên hiểu được phải làm việc và đạt được thành tích như thế nào để kiếm được mức lương nhiều hơn thì họ cũng sẽ có động lực đê phấn đấu nhiều hơn."
     Vì trong quá trình làm việc ông nhận được những câu hỏi như : Tại sao bạn lại trả cho giám đốc khu vực này nhiều còn tôi chỉ được trả như vậy? Tôi đã phải trả lời rằng bởi vì người đó tạo ra nhiều giá trị hơn bạn. Nếu bạn làm việc và tạo ra được kết quả giống như người đó, tôi cũng sẽ trả cho bạn mức lương tương tự”. Điều đó thôi thúc sự tự giác hoàn thiện, phấn đấu của người nhân viên đem đến lợi ích là sự phát triển doanh nghiệp.
>>Xem thêm: Dịch vụ báo cáo tài chính 
     - Thế nhưng, ở chiều ngược lại, những nhà quản lý sử dụng chính sách bảo mật tiền lương cho rằng : việc công khai tiền lương sẽ đưa đến quá nhiều rủi ro không đáng như nảy sinh các đoạn hội thoại khó xử giữa các nhân viên hay kích động cái tôi của những cá nhân cho răng họ đang được hưởng mức lương chưa xứng đáng với năng lực. Họ cho rằng việc giữ bí mật về tiền lương giúp đội ngũ nhân viên của họ tránh được sự tị nạnh bởi các nhân viên khác, điều đó làm rạn nứt tính cảm đồng nghiệp và hợp tác sẽ không còn hiệu quả; hay tránh được sự đùn đẩy trách nhiệm giữa các nhân viên, vì người biết mình được trả lương thấp hơn có thể sẽ không còn muốn cố gắng hết sức và đùn đẩy sang người được trả lương cao hơn.

Vì vậy, việc công khai lương hay bảo mật tiền lương ở mỗi doanh nghiệp khác nhau đều có những điểm hiệu quả và bất lợi tùy theo cách quản lý của họ, quan điểm của bạn về vấn đề này như thế nào và bạn sẽ cảm thấy thoải mái khi làm việc theo chính sách nào hơn ?
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


0 Các bước giải thể công ty doanh nghiệp với cơ quan thuế



Các bước giải thể công ty doanh nghiệp với cơ quan thuế đối với công ty cổ phần, công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân mời các bạn cùng tham khảo bài viết dưới đây nhé.

1. Thủ tục giải thể Công ty Cổ phần:
a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp;
Tải về: Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp
- Biên bản họp và Quyết định của Đại hội cổ đông về việc giải thể doanh nghiệp;
Tải về: Quyết định giải thể doanh nghiệp
- Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán các khoản nợ về thuế và nợ bảo hiểm xã hội;
Tải về: Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán
- Danh sách người lao động hiện có và quyền lợi người lao động đã được giải quyết;
Tải về: Mẫu danh sách người lao động
- Xác nhận của Ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản về việc doanh nghiệp đã tất toán tài khoản (trường hợp chưa mở tài khoản tại Ngân hàng, thì có văn cam kết chưa mở tài khoản và không nợ tại bất kỳ Ngân hàng, tổ chức cá nhân nào).
- Giấy tờ chứng minh doanh nghiệp đã đăng bố cáo giải thể theo quy định.
- Thông báo của Cơ quan Thuế về việc đóng mã số thuế; (trường hợp chưa đăng ký thuế thì phải có văn bản xác nhận của Cơ quan Thuế).
>>Xem thêm: Dịch vu kế toán thuế 
- Giấy chứng nhận của Cơ quan công an về việc doanh nghiệp đã nộp, huỷ con dấu theo quy định (trường hợp chưa khắc con dấu thì phải có văn bản xác nhận của Cơ quan Công an);
- Bản gốc Giấy chứng nhận ĐKKD/ĐKDN (đối với doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/01/2000 phải nộp thêm Giấy phép thành lập doanh nghiệp);
- Báo cáo về việc thực hiện thủ tục giải thể, trong đó có cam kết đã thanh toán hết các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, giải quyết các quyền lợi hợp pháp của người lao động.
- Trường hợp doanh nghiệp có chi nhánh, VPĐD thì phải nộp kèm theo hồ sơ giải thể (chấm dứt hoạt động) của chi nhánh, VPĐD.
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
2. Thủ tục giải thể Công ty TNHH 1 thành viên:
Hồ sơ gồm:
- Quyết định giải thể công ty do Chủ sở hữu ký tên.
- Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả các thanh toán hết các khoản nợ về thuế  và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội.
- Danh sách người lao động hiện có và quyền lợi người lao động đã được giải quyết (Nêu rõ họ tên người lao động, thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động, mức trợ cấp, những nghĩa vụ trong hợp đồng lao động, phương thức xử lý, thời hạn xử lý đối đối với từng lao động nếu đã giải quyết xong hoặc không sử dụng lao động cũng phải khai theo quy định).
- Thông báo về việc thực hiện Quyết định giải thể (phụ lục III-13 Thông tư 14/2010/TT-BKH ngày 04/6/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
- Bản chính Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư.
- Ba số báo liên tiếp về việc giải thể doanh nghiệp đăng trên báo điện tử hoặc báo viết.
           Ghi chú: Báo đăng xong để nguyên tờ không cắt rời, không photo.
- Giấy xác nhận của cơ quan Công an về việc hủy con dấu;
- Giấy xác nhận về việc hoàn tất thủ tục khóa mã số thuế;
>>Xem thêm: Dịch vụ báo cáo tài chính 
- Giấy xác nhận về việc đã hoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác với cơ quan nhà nước;
Lưu ý: Doanh nghiệp nộp kèm các văn bản của Cục thuế, Tổng cục Hải quan và Bảo hiểm xã hội Thành phố xác nhận doanh nghiệp không còn nợ thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm các loại.
- Trường hợp doanh nghiệp có chi nhánh hoặc văn phòng đại diện, thì kèm theo hồ sơ giải thể doanh nghiệp nộp kèm theo hồ sơ giải thể chi nhánh, VPĐD.
3. Thủ tục giải thể doanh nghiệp tư nhân:
- Quyết định giải thể doanh nghiệp do chủ doanh nghiệp ký tên:
- Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả các thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội.
- Danh sách người lao động hiện có và quyền lợi người lao động đã được giải quyết
- Giấy xác nhận về việc hoàn tất thủ tục khóa mã số thuế (do cơ quan thuế xác nhận);
- Thông báo về việc thực hiện Quyết định giải thể
- Giấy xác nhận của cơ quan công an về việc hủy con dấu;
- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế;
- Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ
Tải về: Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ
4. Hướng dẫn trình tự các bước:
Bước 1:
- Doanh nghiệp thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp. Quyết định này phải có nội dung:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
b) Lý do giải thể;
c) Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 6 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;
d) Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;
e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
- Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên) hoặc chủ sở hữu công ty (đối với công ty TNHH 1 thành viên) trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng. Sau khi tiến hành thanh lý tài sản phải lập biên bản về việc thanh lý tài sản của doanh nghiệp.
- Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày thông qua, quyết định giải thể phải được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, tất cả các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan, người lao động trong doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính và chi nhánh của doanh nghiệp (nếu có). Đồng thời quyết định giải thể doanh nghiệp phải được đăng ít nhất trên một tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp.
Quyết định giải thể phải được gửi cho các chủ nợ kèm theo thông báo về phương án giải quyết nợ. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.
Bước 2:
- Doanh nghiệp gửi công văn tới cơ quan thuế đề nghị được quyết toán thuế và đóng mã số thuế.
Bước 3:
- Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Bước 4:
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo yêu cầu doanh nghiệp tiến hành thủ tục trả dấu cho cơ quan công an. Sau khi đã trả dấu, doanh nghiệp nộp văn bản của cơ quan công an xác nhận việc doanh nghiệp đã hoàn thành việc trả dấu cho cơ quan đăng ký kinh doanh. Kèm theo văn bản này, doanh nghiệp cần phải nộp bản báo cáo tóm tắt về việc thực hiện thủ tục giải thể, trong đó có cam kết đã thanh toán hết các khoản nợ.
- Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo xóa tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh.
Chú ý:
- Việc trả dấu cho cơ quan công an chỉ nên thực hiện sau khi cơ quan đăng ký kinh doanh có thông báo yêu cầu doanh nghiệp trả dấu. Nếu việc này thực hiện trước khi có thông báo thì rất có thể các văn bản, biểu mẫu của doanh nghiệp sẽ không được đóng dấu đầy đủ dẫn đến gặp khó khăn trong các thủ tục hành chính tiếp theo.

- Nhìn chung, thủ tục giải thể doanh nghiệp tương đối phức tạp, đòi hỏi kết quả của nhiều thủ tục hành chính của các cơ quan khác nhau. Do vậy, doanh nghiệp cần liên hệ với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính để có những hướng dẫn cụ thể.
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


0 Trường hợp nào được mua hóa đơn lẻ của Cơ quan thuế?



Kế toán Hà Nội xin chia sẻ bài viết Trường hợp nào được mua hóa đơn lẻ của Cơ quan thuế? các bạn cùng tham khảo nhé!
1.     Hóa đơn lẻ là gì?
Hóa đơn lẻ là hóa đơn bán hàng do Cơ quan thuế cấp theo từng số tương ứng với đề nghị của tổ chức, hộ và cá nhân không kinh doanh gọi là hóa đơn lẻ.

2.     Đối tượng nào được cấp hóa đơn lẻ?
Điều 13 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/32014 của Bộ Tài chính có quy định:
"Cơ quan thuế cấp hóa đơn cho các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng.
Trường hợp tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc thuộc trường hợp không phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng thì cơ quan thuế không cấp hóa đơn".
Xem thêm:>> Dịch vu kế toán thuế 
Lưu ý:
Hộ cá nhân không kinh doanh thuộc trường hợp không phải kê khai, nộp thuế GTGT khi có doanh thu từ 100 triệu đồng trở xuống, tức không được cấp hóa đơn lẻ.
Theo khoản 2.5, điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC thì Cơ quan thuế sẽ không cấp hóa đơn lẻ đối với cá nhân, hộ gia đình (trừ trường hợp cho cơ quan, đơn vị, sử dụng kinh phí Ngân sách Nhà nước thuê) có tài sản cho doanh nghiệp thuê kể cả trường hợp doanh thu cho thuê lớn hơn 100 triệu/năm.
3.     Hồ sơ xin cấp hóa đơn lẻ gồm những gì?
Người xin cấp hóa đơn lẻ liên hệ liên hệ Cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi cấp mã số thuế hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú trên sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu để mua hóa đơn. Hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ (theo mẫu); CMND photo (01 bản) và bản chính để đối chiếu;
- Hợp đồng mua bán, cung cấp dịch vụ hoặc giấy mua bán hàng hóa (02 bản trong đó có ít nhất 01 bản chính);
Tờ khai thuế GTGT, TNCN (02 bản); Tờ hoặc tờ khai thuế TNDN (đối với tổ chức 03 bản); Biên lai nộp thuế (02 bản photo) Lưu ý: cá nhân khác thay mặt người nộp thuế thực hiện ký hồ sơ kê khai thuế, nộp thuế, nhận hóa đơn lẻ thì phải có văn bản ủy quyền.
Xem thêm:>> Dịch vụ báo cáo tài chính 
4.     Cá nhân được cấp hóa đơn lẻ cần phải nộp những loại thuế gì?
Cá nhân, tổ chức đề nghị cấp hóa đơn lẻ phải nộp 2 loại thuế là thuế  GTGT và thuế TNCN theo biểu thuế suất tại Luật số 71/2014/QH13 được hướng dẫn chi tiết tại Thông tư 92/2015/TT-BTC.
Do đó, doanh nghiệp khi thuê, mua tài sản của chủ sở hữu là cá nhân, cần liên hệ với chủ sở hữu tài sản (cá nhân) để làm hợp đồng mua bán đồng thời yêu cầu chủ sở hữu liên hệ cơ quan thuế để được cấp hóa đơn lẻ- làm chứng từ hợp lý hạch toán vào chi phí doanh nghiệp.
Trường hợp tổ chức kinh tế có kinh doanh cung cấp hóa đơn lẻ (mua của cơ quan thuế) cho doanh nghiệp khi phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thì hóa đơn đó được xem là không hợp lệ.
Lưu ý:
Nếu trong hợp đồng thuê có thỏa thuận bên đi thuê nhà là người nộp thuế thì Công ty có trách nhiệm khấu trừ 5% thuế GTGT và 5% thuế thu nhập cá nhân trên số tiền thuê nhà phải trả đã bao gồm thuế và nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước. Trường hợp này cá nhân cho thuê nhà không phải đề nghị cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ để xuất giao cho Công ty; các hồ sơ chứng từ như: hợp đồng thuê nhà, chứng từ thanh toán tiền, chứng từ khấu trừ thuế là căn cứ để Công ty tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN (theo CV 2697/CT-TTHT ngày 27/03/2015 của Tổng cục thuế).
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


0 Cách xử lý khi bị cưỡng chế hóa đơn do nợ thuế



Hóa đơn trong thời gian bị cưỡng chế mà phát sinh giao dịch mua bán có xuất hóa đơn thì được xác định là:

– Hóa đơn bất hợp pháp: bên mua nếu kê khai sẽ không được khấu trừ và không được tính là chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN, bên bán bị truy thu thuế trong thời gian cưỡng chế phát sinh giao dịch mua bán
– Bên bán thu hồi lại hóa đơn đã xuất, bên mua trả lại bên bán hóa đơn liên 2 đã nhận
– Bên Mua: kê khai điều chỉnh giảm KHBS cho những hóa đơn phát sinh giao dịch trên thì nếu sau khi làm KHBS mà phát sinh thuế GTGT thì :
+ Nộp tiền thuế GTGT phát sinh
+ Nộp chậm 0.05%/ngày
Xem thêm: Dịch vu kế toán thuế 
Cưỡng Chế Hóa Đơn Do Nợ Thuế
*Căn cứ:
– Khoản 8, Điều 3; khoản 7, Điều 33 Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về sử dụng hóa đơn bất hợp pháp.
– Khoản 5, Điều 38; khoản 2, Điều 39 Nghị định 109/2013/NĐ-CP ngày 24/09/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn.
– Điểm b, khoản 1, Điều 16, Điều 22, Điều 25 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về sử dụng hóa đơn.
*Theo đó:
– Trường hợp Doanh nghiệp đang trong thời cưỡng chế sử dụng hóa đơn, trong thời gian cơ quan thuế có Quyết định cưỡng chế nợ thuế bằng hình thức tạm đình chỉ sử dụng hóa đơn là hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp.
Xem thêm: Dịch vụ báo cáo tài chính 
– Đối với bên Bán: Những hóa đơn trong thời gian cưỡng chế là những hóa đơn không có giá trị sử dụng, đồng thời doanh nghiệp đang trong thời gian cưỡng chế bị xử phạt về hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, bị truy thu số thuế phát sinh trong thời gian tạm đình chỉ hóa đơn và phải thực hiện thu hồi các hóa đơn bất hợp pháp đã sử dụng.
– Đối với các đơn vị mua hàng: sử dụng hóa đơn bất hợp pháp của Công ty để kê khai thuế thì các đơn này bị xử phạt về hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp và không được sử dụng các hóa đơn nêu trên để kê khai khấu trừ thuế.
– Sau khi Quyết định cưỡng chế nợ thuế hết hiệu lực thi hành hoặc chấm dứt hiệu lực, qua xác minh cơ quan thuế xác định thực tế có hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ thì cơ quan thuế hướng dẫn doanh nghiệp xuất hóa đơn GTGT, căn cứ các hóa đơn này đơn vị mua hàng của doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế theo quy định.
*Như vậy:Hóa đơn trong thời gian bị cưỡng chế mà phát sinh giao dịch mua bán có xuất hóa đơn thì được xác định là:
– Hóa đơn bất hợp pháp: bên mua nếu kê khai sẽ không được khấu trừ và không được tính là chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN, bên bán bị truy thu thuế trong thời gian cưỡng chế phát sinh giao dịch mua bán
– Bên bán thu hồi lại hóa đơn đã xuất, bên mua trả lại bên bán hóa đơn liên 2 đã nhận
–Bên Mua: kê khai điều chỉnh giảm KHBS cho những hóa đơn phát sinh giao dịch trên thì nếu sau khi làm KHBS mà phát sinh thuế GTGT thì :
+ Nộp tiền thuế GTGT phát sinh
+ Nộp chậm 0.05%/ngày
*Nếu không tự kê khai điều chỉnh giảm KHBS thì khia thanh kiểm tra thuế phát hiện sai
+Nộp tiền thuế GTGT phát sinh
+ Nộp chậm 0.05%/ngày
+Phạt kê khai sai 20%
+ Phạt hành vi hành vi trốn thuế, gian lận thuế : Căn cứ vào Khoản 2, Điều 13 Thông tư 166/2013/TT-BTC có quy định mức phạt tiền như sau: phạt từ 1-3 lần tính trên số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế
+ Phạt hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp: theo Điều 11 Thông tư 10/2014/TT-BTC như sau: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

*Chi tiết tại: Công văn 409/TCT-KK ngày 27 tháng 01 năm 2016 xử lý trường hợp sử dụng hóa đơn bất hợp pháp
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


0 Đối tượng nào được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ?



Đối tượng nào được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ?Kế Toán Hà Nội xin chia sẻ bài viết các bạn tham khảo và áp dụng nhé.

Trả lời:
* Tại khoản 1, Điều 12 Thông tư số 64/2013 hướng dẫn về cấp hoá đơn do Cục Thuế đặt in như sau:
Cơ quan thuế cấp hoá đơn cho các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng.
Xem thêm: Dịch vu kế toán thuế 
Trường hợp tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc thuộc trường hợp không phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng thì cơ quan thuế không cấp hoá đơn.
Câu hỏi: Hóa đơn lẻ được cơ quan thuế cấp bao gồm các loại hóa đơn nào?
Trả lời:
* Tại khoản 2, Điều 1 2 Thông tư số 64/2013 hướng dẫn:
Tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hoá đơn để giao cho khách hàng được cơ quan thuế cấp hoá đơn lẻ là loại hoá đơn bán hàng.
- Trường hợp doanh nghiệp sau khi đã giải thể, phá sản, đã quyết toán thuế, đã đóng mã số thuế, phát sinh thanh lý tài sản cần có hoá đơn để giao cho người mua được cơ quan thuế cấp hoá đơn lẻ là loại hoá đơn bán hàng.
Xem thêm: Dịch vụ báo cáo tài chính 

- Riêng đối với tổ chức, cơ quan nhà nước không thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có bán.đấu giá tài sản, trường hợp giá trúng đấu giá là giá bán đã có thuế giá trị gia tăng được công bố rõ trong hồ sơ bán đấu giá do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì được cấp hóa đơn giá trị gia tăng để giao cho người mua.
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


0 Đã có việc làm nhưng vẫn hưởng trợ cấp thất nghiệp có vi phạm pháp luật không?



Căn cứ vào Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp những trường hợp phải chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp đó chính là:

Điều 21. Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Các trường hợp người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau:
a) Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động;
Dịch vu kế toán thuế 
b) Có việc làm
Người lao động được xác định là có việc làm thuộc một trong các trường hợp sau:
- Đã giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc từ đủ 03 tháng trở lên. Ngày mà người lao động được xác định có việc làm là ngày hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc có hiệu lực theo quy định của pháp luật;
- Có quyết định tuyển dụng đối với những trường hợp không thuộc đối tượng giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Ngày có việc làm trong trường hợp này được xác định là ngày bắt đầu làm việc của người đó ghi trong quyết định tuyển dụng;
- Người lao động thông báo đã có việc làm cho trung tâm dịch vụ việc làm theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định. Ngày mà người lao động được xác định có việc làm là ngày ghi trong thông báo có việc làm của người lao động.....
Dịch vụ báo cáo tài chính 
Như vậy, khi anh chị đã có việc làm vào tháng 9/2015 ( có giao kết hợp đồng lao động) thì lúc đó anh chị sẽ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp nữa nhưng anh chị lại không thông báo cho trung tâm giới thiệu việc làm mà cố tình hưởng trợ cấp thất nghiệp thì nếu như bị phát hiện anh chị sẽ phải nộp lại số tiền này cho bên trung tâm giới thiệu việc làm và sẽ bị xử phạt hành chính từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng theo quy định tại Nghị định 88/2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 95/2013/NĐ-CP ngày 22/08/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng như sau:
Địa chỉ học kế toán
Điều 27. Vi phạm quy định về lập hồ sơ để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi kê khai không đúng sự thật hoặc sửa chữa, tẩy xóa những nội dung có liên quan đến việc hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người lao động có một trong các hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp sau đây:
a) Thỏa thuận với cơ sở đào tạo nghề làm giả hồ sơ để trục lợi số tiền hỗ trợ học nghề mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Không thông báo với Trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định khi người lao động có việc làm trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp;

c) Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp không thông báo theo quy định với Trung tâm dịch vụ việc làm khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: tìm được việc làm; thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; hưởng lương hưu hằng tháng; ra nước ngoài để định cư, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc....
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


0 Đánh giá giá trị dở dang khi tính giá thành công trình xây dựng



Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp là phải tính được giá thành thực tế của từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành.

Giá thành của công trình, hạng mục công trình xây lắp hoàn thành bàn giao được xác định trên cơ sở tổng cộng chi phí sản xuất kinh doanh xây lắp phát sinh từ lúc khởi công đến khi hoàn thành. Tuy nhiên, do đặc điểm của sản phẩm xây lắp, quá trình sản xuất xây lắp và phương thức thanh toán với bên giao thầu, để đáp ứng yêu cầu quản lý các doanh nghiệp xây lắp trong từng kỳ phải tính được giá thành của khối lượng xây lắp đã hoàn thành bàn giao và được thanh toán. Do đó, cần thiết phải xác định giá trị sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ.
Sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ là khối lượng sản phẩm, công việc xây lắp trong quá trình sản xuất xây lắp chưa đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý theo quy định. Khác với các doanh nchiệp sản xuất khác, trong các doanh nghiệp xây lắp, việc đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang tuỳ thuộc vào phương thức thanh toán với bên giao thầu.
+ Nếu thực hiện thanh toán theo giai đoạn xây dựng hoàn thành bàngiao (theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý) thì sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm xây lắp chưa đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý và được đánh giá theo chi phí sản xuất kinh doanh thực tế.
+ Nếu thực hiện thanh toán khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành toàn bộ bàn giao thì giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ là tổng chi phí sản xuất kinh doanh được tập hợp đến thời điểm cuối kỳ.
Trình tự đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang:
+ Cuối kỳ, kiểm kê xác định khối lượng xây lắp dở dang, mức độ hoàn thành: Căn cứ vào dự toán xác định giá dự toán của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ theo mức độ hoàn thành; Tính hệ số giữa chi phí thực tế với chi phí dự toán của khôi lượng xây lắp theo mức độ hoàn thành:
H = (Chi phí của khối lượng xây lắp dở dang dầu kỳ + Chi phi sản xuất kinh doanh xây lắp phát sinh trong kỳ)/ Giá dự toán của khối lượng xây lắp theo mức độ hoàn thành.
Tính chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ:
Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ = Chi phí dự toán của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ x H
Nếu theo Chuẩn mực Việt Nam số 15- Hợp đồng xây dựng, chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ của doanh nghiệp xây dựng dân dụng được tính toán bằng cách lấy tổng chi phí thực tế phát sinh trừ (-) đi giá thành sản phẩm. Trong đó, giá thành sản phẩm dược xác định bằng một trong ba phương pháp:
– Phương pháp đánh giá phần công việc hoàn thành.
– Phương pháp tỷ lệ phần trăm giữa chi phí thực tế đã phát sinh của công việc đã hoàn thành tại một thời điểm so với tổng chi phí dự toán củahợp đồng.
– Phương pháp tỷ lệ phần trăm (%) giữa khối lượng xây lắp đã hoàn thành so với khối lượng xây lắp phải hoàn thành của hợp đồng.
Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế, còn có nhiều điểm chưa thống nhất giữa các doanh nghiệp trong việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ. Có doanh nghiệp tính giá sàn phẩm dở cuối kỳ như sau:
Căn cứ vào bảng quyết toán với chủ đầu tư theo từng hạng mục cồng trình, kế toán tính ra giá thành công trình bằng cách lấy giá trị quyết toán trừ đi (-) phần lợi nhuận ước tính cho công trình (là một tỷ lệ % theo giá trị quyết toán công trình). Sau đó, lấy tổng chi phí phát sinh trừ đi (-) giá thành thì ra giá trị công trình dở dang cuối kỳ. Tuy nhiên, số liệu về tổng chi phí phát sinh trong kỳ có thể không đúng với thực tế do có những chứng từ hóa đơn doanh nghiệp chưa có (nên chưa được ghi sổ), số liệu về giá thành cũng chỉ mang tính hợp lý do “áp đặt”, vì vậy, số liệu về giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ có thể không chính xác:
Có công ty thì lại tính giá trị sản phẩm dở dang theo giá dự toán và giá dự toán được xác định trên cơ sở khối lượng kiểm kê.
Có đơn vị thì xác định: Chi phí dở dang cuối kỳ = Chi phí dở dang dầu kỳ + Chi phí phát sinh trong kỳ – Giá vốn công trình hoàn thành.
Trong đó, Giá vốn công trình hoàn thành được tính như sau: Giá vốn công trình hoàn thảnh trong kỳ = Doanh thu công trình hoàn thành trong kỳ X Hệ số.
Hệ số = Giá dự toáncủa giai đoạn thi công dở dang cuối kỳ/(Chi phí phát sinh trong kỳ + Chi phí dở dang đầu kỳ)
Giá trị dự toán của giai đoạn thi công dở dang cuối kỳ = Giá trị dự toán đã thực hiện luỹ kế (trước thuế) – Giá trị dự toán của giai đoạn thi công đã được nghiệm thu.
Chi phí sản xuất dở dang phụ thuộc vào tính hợp lý của việc kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang. Trên thực tế, không ít doanh nghiệp dùng việc đánh giá sản phẩm dở dang để điều chỉnh tăng, giảm giá thành sản phẩm theo mong muốn chủ quan, kê khai kiểm kê khối lượng xây dựng dở dang không chính xác, đặc biệt với những công trình thi công trong khoảng thời gian dài và thanh toán theo giai đoạn thi công rất dễ bị vi phạm nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Mặt khác, phương pháp tính toán chi phí sản xuất dở dang ở từng doanh nghiệp có thể được áp dụng không hợp lý, thiếu nhất quán sẽ ảnh hưởng đến lượng chi phí sản xuất dở dang.
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01- Chuẩn mực chung thì nguyên tắc phù hợp là việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó.
Như đã trình bày ở trên, hiện nay, các doanh nghiệp xây dựng dân dụng hầu như không quan tâm nhiều tới vấn đề đánh giá sản phẩm làm dở từng tháng, quý và nếu có tiến hành thì chỉ mang tính hình thức trên sổ kế toán. Hơn nữa, căn cứ để đánh giá sản phẩm làm dở đa số dựa trên cơ sở chi phí sản xuất và giá trị dự toán, trong đó, việc xác định giá trị dự toán của giai đoạn đang thi công còn tùy tiện. Việc đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp là hết sức quan trọng để phân định rõ phần chi phí sản phẩm và phần chi phí sản phẩm được chuyển thành chi phí thời kỳ (giá vốn hàng bán).
Để đảm bảo quán triệt nguyên tắc phù hợp, theo chúng tôi, để kiểm soát chi phí, các doanh nghiệp cần tiến hành tính toán chi phí sản xuất cho các giai đoạn thi công dở dang cuối kỳ. Việc đánh giá sản phẩm làm dở nên đánh giá theo giá trị dự toán và mức độ thi công của các giai đoạn thi công. Hầu như trong hồ sơ của các công trình xây dựng dân dụng đều đã xây dựng giá trị dự toán khối lượng xây lắp toàn bộ công trình; đồng thời từng hạng mục, từng giai đoạn thi công cũng được xây dựng giá dự toán riêng.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 – Hợp đồng xây dựng, có 3 phương pháp ghi nhận doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng:
+ Phương pháp đánh giá phần cồng việc hoàn thành: Trên cơ sở phần công việc hoàn thành vào cuối kỳ được chủ đầu tư xác nhận, nhà thầu sẽ xác định phần chi phi liên quan đến khối lượng công việc hoàn thành trong kỳ tương tự như trường hợp trên. Đối với doanh thu sẽ được xác định trên cơ sở dự toán doanh thu của phần công việc đã hoàn thành và được khách hàng xác nhận.
+ Phương pháp tỷ lệ phần trăm chi phí phát sinh: Phần công việc của hợp đồng xây dựng hoàn thành là cơ sở để xác định doanh thu dược xác định bằng tỷ lệ phần trăm giữa chi phí thực tế đã phát sinh của phần công việc đã hoàn thành tại một thời điểm so với tổng chi phí dự toán của hợp đồng.
+ Phương pháp tỷ lộ % giữa khối lượng xây lắp đã hoàn thành so với tổng khối lượng xây lắp phải hoàn thành của hợp đồng: Phần công việc hoàn thành được sử dụng làm cơ sở để xác định doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng được tính theo tỷ lệ % giữa khối lượng xây lắp đã hoàn thành so với tổng khối lượng xây lắp phải hoàn thành.
Như vậy, với cả ba phương pháp này, giá thành công trình hạng mục công trình đều được xác định một cách khoa học vi phù hợp với doanh thu thực hiện. Từ đó, lấy tổng chi phí phát sinh trừ đi (-) giá thành, sẽ có giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ. Thực hiện đánh giá sả phẩm dở dang theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 vừa đảm báo nguyên tắc phù hợp của kế toán vừa đơn giản thuận tiện cho công tác kế toán.

Nguồn: Kế toán xây dựng GXD​
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

Return to top of page