Học kế toán căn bản ở đâu

0 Hà Nội gấp rút hoàn thành áp dụng hóa đơn điện tử trong Quý IV năm 2019



“Mở rộng áp dụng hóa đơn điện tử, cơ bản hoàn thành trong năm 2019 ở Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và các thành phố lớn…” là nhiệm vụ trọng tâm mà Chính Phủ giao cho  Cục Thuế TP Hà Nội. Quyết tâm hoàn thành mục tiêu này, Cục thuế TP Hà Nội đã có sự sàng lọc kỹ lưỡng để chọn ra 09 nhà cung cấp hóa đơn điện tử cùng phối hợp triển khai hóa đơn điện tử, nhất là trong giai đoạn gấp rút của Quý IV năm 2019.

>> Chính thức ban hành Thông tư 68/2019/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 119/2018/NĐ-CP về hóa đơn điện tử
>> Cục Thuế TP Hà Nội lựa chọn phối hợp với 09 nhà cung cấp hóa đơn điện tử đợt 1
>> Tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp hóa đơn điện tử đáp ứng Thông tư 68/2019/TT-BTC?
>> 4 Tính năng ưu việt của phần mềm hóa đơn điện tử meInvoice.vn
>> Dùng thử hóa đơn điện tử meInvoice.vn

1. Chỉ còn 2 tháng để doanh nghiệp tại Hà Nội hoàn thành áp dụng hóa đơn điện tử
Bên cạnh lộ trình chuyển đổi hóa đơn điện tử đã được nêu rõ tại Nghị định 119/2018/NĐ-CP và Thông tư 68/2019/TT-BTC, thì Chính phủ đã giao nhiệm vụ cụ thể cho Hà Nội, Hồ Chí Minh và các thành phố lớn: Mở rộng áp dụng hóa đơn điện tử, cơ bản hoàn thành trong năm 2019.

Tính đến nay, lộ trình chuyển đổi hóa đơn điện tử tại Hà Nội đã bước vào giai đoạn cực kỳ gấp rút. Để tránh tình trạng “ùn tắc” thủ tục hành chính vào cuối năm do doanh nghiệp đồng loạt đăng ký chuyển đổi hóa đơn giấy qua hóa đơn điện tử, nhiều chi cục Thuế tại Hà Nội đã khuyến khích doanh nghiệp trên địa bàn làm thủ tục chuyển đổi sớm trước thời hạn trên.

Đặc biệt, để doanh nghiệp dễ tiếp cận với các đơn vị cung ứng hóa đơn điện tử uy tín, Cục Thuế thành phố Hà Nội đã tiến hành thẩm định và công bố 09 nhà cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử đủ năng lực đáp ứng được những điều kiện và phù hợp với những quy định về quản lý, sử dụng và kết nối dữ liệu của cơ quan thuế. Đây cũng là các nhà cung cấp được Cục Thuế thành phố Hà Nội lựa chọn phối hợp triển khai hóa đơn điện tử đợt 1 trong thời gian sắp tới.

MISA hỗ trợ tối đa chi phí triển khai hóa đơn điện tử và có ưu đãi đặc biệt về giá khi khác hàng ĐĂNG KÝ tại:

2. Cục thuế TP Hà Nội lựa chọn MISA để phối hợp triển khai hóa đơn điện tử
Dựa trên những tiêu chí khắt khe và quá trình phân tích kiểm tra sát sao, MISA vinh dự được Cục Thuế TP Hà Nội lựa chọn là 1 trong 9 nhà cung cấp hóa đơn điện tử đáp ứng đủ tiêu chuẩn để phối hợp trong đợt 1. Đồng thời, Cục thuế Hà Nội đã mời các tổ chức này tham dự buổi họp vào ngày 16/10/2019.

Xem danh sách 09 nhà cung cấp hóa đơn điện tử được Cục thuế TP Hà Nội lựa chọn và công bố tại đây.

Lớp học kế toán thực hành tại Vĩnh Phúc Được MISA xây dựng dựa trên tiêu chí an toàn nhất, dễ sử dụng nhất, phần mềm hóa đơn điện tử meInvoice.vn đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của Nghị định 119/2018/NĐ-CP, Thông tư 32/2011/TT-BTC, Thông tư 68/2019/TT-BTC.
Trong quá trình đánh giá và kiểm tra của cục thuế TP Hà Nội, MISA tiếp tục khẳng định vị thế của mình trên thị trường hóa đơn điện tử bằng việc đạt chuẩn cả 03 tiêu chí:

Đủ năng lực đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 5 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011, tiệm cận đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 23 Thông tư số 68/2019/TT-BTC ngày 30/09/2019;
Có kinh nghiệm triển khai, có số lượng lớn (trên 100) khách hàng lớn sử dụng dịch vụ HĐĐT;
Có chia sẻ kết nối CSDL với cơ quan Thuế.
Bên cạnh đó, MISA còn được Cục thuế Hà Nội đánh giá cao trong quá trình tiến hành kiểm tra tài khoản kết nối khai thác cơ sở dữ liệu HĐĐT, tra cứu phân tích theo tổ hợp các tiêu chí (nhóm MST, nhóm số hóa đơn, từ kỳ đến kỳ…) do MISA đã cung cấp để hỗ trợ cơ quan Thuế liệt kê thông tin chi tiết về từng dòng trên hóa đơn (tương tự mẫu 01-1/GTGT: Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra) và cho phép kết xuất kết quả ra Excel.

dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại bắc ninh Trở thành nhà cung cấp hóa đơn điện tử tiêu biểu được cục thuế TP Hà Nội lựa chọn, MISA cam kết sẽ luôn đồng hành với cục thuế và sát cánh bên doanh nghiệp để hỗ trợ doanh nghiệp triển khai hóa đơn điện tử một cách nhanh chóng, hiệu quả nhất.

Khách hàng có nhu cầu được hỗ trợ về quy định hóa đơn điện tử hoặc dùng thử MIỄN PHÍ phần mềm hóa đơn điện tử meInvoice.vn của MISA vui lòng liên hệ Hotline: 090 488 5833 hoặc đăng ký:

>> 4 Tính năng ưu việt của phần mềm hóa đơn điện tử meInvoice.vn
>> Dùng thử hóa đơn điện tử meInvoice.vn
>> Chính thức ban hành Thông tư 68/2019/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 119/2018/NĐ-CP về hóa đơn điện tử
>> 15 Điều Doanh nghiệp cần biết ngay về hoá đơn điện tử
>> 5 Điểm mới đáng chú ý nhất tại Thông tư 68/2019/TT-BTC
>> Tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp hóa đơn điện tử đáp ứng Thông tư 68/2019/TT-BTC?
Trung tâm kế toán thực hành Tại minh khai hai bà trưng MISA Tổng hợp

[Read More...]


0 Hà Nội gấp rút hoàn thành áp dụng hóa đơn điện tử trong Quý IV năm 2019



“Mở rộng áp dụng hóa đơn điện tử, cơ bản hoàn thành trong năm 2019 ở Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và các thành phố lớn…” là nhiệm vụ trọng tâm mà Chính Phủ giao cho  Cục Thuế TP Hà Nội. Tức là chỉ còn 2 tháng để các địa bàn trên triển khai hóa đơn điện tử.

Nhằm giúp Doanh nghiệp áp dụng hóa đơn điện tử nhanh chóng và hiệu quả nhất, Cục thuế TP Hà Nội đã có sự sàng lọc kỹ lưỡng để chọn ra 09 nhà cung cấp hóa đơn điện tử cùng phối hợp triển khai hóa đơn điện tử, nhất là trong giai đoạn gấp rút của Quý IV năm 2019.

>> MISA đồng hành cùng Cục Thuế TP Hà Nội hỗ trợ đặc biệt cho Doanh nghiệp triển khai hóa đơn điện tử

>> Dùng thử hóa đơn điện tử meInvoice.vn

>> Tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp hóa đơn điện tử đáp ứng Thông tư 68/2019/TT-BTC?

>> 4 Tính năng ưu việt của phần mềm hóa đơn điện tử meInvoice.vn

>> Hàng loạt báo lớn đưa tin: Giành danh hiệu Sao Khuê 2019, meInvoice.vn khẳng định vị trí hàng đầu thị trường hóa đơn điện tử Việt Nam

Chỉ còn 2 tháng cuối năm để doanh nghiệp tại Hà Nội hoàn thành áp dụng hóa đơn điện tử
Bên cạnh lộ trình chuyển đổi hóa đơn điện tử hạn cuối 01/11/20120 đã được nêu rõ tại Nghị định 119/2018/NĐ-CP và Thông tư 68/2019/TT-BTC, thì Chính phủ đã giao nhiệm vụ cụ thể cho Hà Nội, Hồ Chí Minh và các thành phố lớn: Mở rộng áp dụng hóa đơn điện tử, cơ bản hoàn thành trong năm 2019.

Tính đến nay, lộ trình chuyển đổi hóa đơn điện tử tại Hà Nội đã bước vào giai đoạn cực kỳ gấp rút. Để tránh tình trạng “ùn tắc” thủ tục hành chính vào cuối năm do doanh nghiệp đồng loạt đăng ký chuyển đổi hóa đơn giấy qua hóa đơn điện tử, nhiều chi cục Thuế tại Hà Nội đã khuyến khích doanh nghiệp trên địa bàn làm thủ tục chuyển đổi sớm trước thời hạn trên.

Chỉ còn 2 tháng để doanh nghiệp tại Hà Nội hoàn thành áp dụng hóa đơn điện tử

Đặc biệt, để doanh nghiệp dễ tiếp cận với các đơn vị cung ứng hóa đơn điện tử có năng lực uy tín đáp ứng các yêu cầu về an ninh, an toàn dữ liệu, kinh nghiệm triển khai thực tiễn, Cục Thuế thành phố Hà Nội đã tiến hành thẩm định và công bố 09 nhà cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử đủ năng lực đáp ứng được những điều kiện, tiêu chuẩn của nhà cung cấp hóa đơn điện tử theo quy định. Đây cũng là các nhà cung cấp được Cục Thuế thành phố Hà Nội lựa chọn phối hợp triển khai hóa đơn điện tử.

MISA hỗ trợ tối đa chi phí triển khai hóa đơn điện tử và có ưu đãi đặc biệt về giá khi khác hàng ĐĂNG KÝ tại:



2. MISA được Cục thuế TP Hà Nội lựa chọn phối hợp triển khai hóa đơn điện tử

Dựa trên những tiêu chí khắt khe và quá trình phân tích kiểm tra sát sao, MISA vinh dự được Cục Thuế TP Hà Nội lựa chọn là 1 trong 9 nhà cung cấp hóa đơn điện tử đáp ứng đủ tiêu chuẩn để phối hợp, đồng thời, được Cục thuế Hà Nội mời tham dự hội nghị vào ngày 16/10/2019.

Đây cũng là nhà cung cấp được đông đảo khách hàng lựa chọn sử dụng nhất trên địa bàn.

Cục thuế TP Hà Nội lựa chọn MISA để phối hợp triển khai hóa đơn điện tử

Xem danh sách 09 nhà cung cấp hóa đơn điện tử được Cục thuế TP Hà Nội lựa chọn và công bố tại đây.

Trong quá trình đánh giá và kiểm tra của cục thuế TP Hà Nội, MISA tiếp tục khẳng định vị thế của mình trên thị trường hóa đơn điện tử bằng việc đạt chuẩn cả 03 tiêu chí:
Đủ năng lực đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 5 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011, tiệm cận đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 23 Thông tư số 68/2019/TT-BTC ngày 30/09/2019
Có kinh nghiệm triển khai, có số lượng lớn (trên 100) khách hàng lớn sử dụng dịch vụ HĐĐT;
Có chia sẻ kết nối CSDL với cơ quan Thuế.
Bên cạnh đó, MISA còn được Cục thuế Hà Nội đánh giá cao trong quá trình tiến hành kiểm tra tài khoản kết nối khai thác cơ sở dữ liệu HĐĐT, tra cứu phân tích theo tổ hợp các tiêu chí (nhóm MST, nhóm số hóa đơn, từ kỳ đến kỳ…) do MISA đã cung cấp để hỗ trợ cơ quan Thuế liệt kê thông tin chi tiết về từng dòng trên hóa đơn (tương tự mẫu 01-1/GTGT: Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra) và cho phép kết xuất kết quả ra Excel.
dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại hà đông
Trở thành nhà cung cấp hóa đơn điện tử tiêu biểu được cục thuế TP Hà Nội lựa chọn, MISA cam kết sẽ luôn đồng hành với cục thuế và sát cánh bên doanh nghiệp để hỗ trợ doanh nghiệp triển khai hóa đơn điện tử một cách nhanh chóng, hiệu quả nhất:
Tặng số hóa đơn điện tử tương ứng với số lượng hóa đơn giấy còn lại
Tặng hỗ trợ 2.950.000 cho doanh nghiệp mới thành lập khi triển khai phần mềm kế toán
MIỄN 100% phí tích hợp với các phần mềm kế toán, bán hàng, quản trị khác nhau
MIỄN 100% phí tư vấn thủ tục đăng ký sử dụng HĐĐT với Cơ quan Thuế
MIỄN 100% phí lưu trữ, tra cứu hóa đơn 10 năm. Không thu phí duy trì hàng năm
Khách hàng có nhu cầu được hỗ trợ về quy định hóa đơn điện tử hoặc nhận ưu đãi phần mềm hóa đơn điện tử meInvoice.vn của MISA vui lòng liên hệ Hotline: 090 488 5833 hoặc đăng ký:

Nhận ưu đãi hóa đơn điện tử
Trung tâm kế toán thực hành Tại đà nẵng >> MISA đồng hành cùng Cục Thuế TP Hà Nội hỗ trợ đặc biệt cho Doanh nghiệp triển khai hóa đơn điện tử

>> Dùng thử hóa đơn điện tử meInvoice.vn

>> Tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp hóa đơn điện tử đáp ứng Thông tư 68/2019/TT-BTC?

>> 4 Tính năng ưu việt của phần mềm hóa đơn điện tử meInvoice.vn

>> Hàng loạt báo lớn đưa tin: Giành danh hiệu Sao Khuê 2019, meInvoice.vn khẳng định vị trí hàng đầu thị trường hóa đơn điện tử Việt Nam
Lớp học kế toán thực hành tại Biên Hòa Đồng Nai

MISA Tổng hợp

[Read More...]


0 Quyết định 48/2006/QĐ-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ



Doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước, bao gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân và hợp tác xã.

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa không áp dụng cho DNNN, công ty TNHH Nhà nước 1 thành viên, công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán, hợp tác xã nông nghiệp và hợp tác xã tín dụng.

Trung tâm kế toán thực hành Tại nam định Công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân có quy mô lớn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Doanh nghiệp có quy mô vừa có thể áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 nhưng phải thông báo cho cơ quan Thuế quản lý doanh nghiệp mình và phải thực hiện ổn định ít nhất trong thời gian là 2 năm. Trường hợp chuyển đổi trở lại áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa phải thực hiện từ đầu năm tài chính và phải thông báo lại cho cơ quan Thuế.

Các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực đặc thù như: Điện lực, dầu khí, bảo hiểm, chứng khoán... được áp dụng chế độ kế toán đặc thù do Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp thuận cho ngành ban hành.

dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại long biên Các doanh nghiệp nhỏ và vừa là công ty con thực hiện chế độ kế toán theo quy định của công ty mẹ

Doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng chế độ kế toán này nếu có nhu cầu sửa đổi, bổ sung thì phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính trước khi thực hiện.

Download tài liệu liên quan tại đây

1. Quyết định 48/2006/QĐ-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ
2. Danh mục tài khoản theo quyết định 48
Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận hà đông MISA

[Read More...]


0 Hạch toán chuyên sâu tài khoản 334 - Phải trả người lao động



TÀI KHOẢN 334 - PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động.

KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHOẢN 334 - PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG

Bên Nợ:

- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng trước cho người lao động;

- Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động.

Bên Có:

- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản khác phải trả, phải chi cho người lao động.

Số dư bên Có:

Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác còn phải trả cho người lao động.

Tài khoản 334 có thể có số dư bên Nợ. Số dư bên Nợ Tài khoản 334 rất cá biệt - nếu có phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác cho người lao động.

Tài khoản 334 phải hạch toán chi tiết theo 2 nội dung: Thanh toán lương và thanh toán các khoản khác.

Tài khoản 334 - Phải trả người lao động, có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 3341 - Phải trả công nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân viên.

- Tài khoản 3348 - Phải trả người lao động khác: Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động khác ngoài công nhân viên của doanh nghiệp về tiền công, tiền thưởng (nếu có) có tính chất về tiền công và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động.

PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU

1. Tính tiền lương, các khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho người lao động, ghi:

Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dỡ dang

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (6231)

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6271)

Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (6411)

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6421)

Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348).

2. Tính tiền thưởng phải trả cho công nhân viên:

- Khi xác định số tiền thưởng trả công nhân viên từ quỹ khen thưởng, ghi:

Nợ TK 431 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (4311)

Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341).

- Khi xuất quỹ chi trả tiền thưởng, ghi:

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341)

Có các TK 111, 112,. . .

3. Tính tiền bảo hiểm xã hội (ốm đau, thai sản, tai nạn,. . .) phải trả cho công nhân viên, ghi:

Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3383)

Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341).

4. Tính tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân viên:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642

Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (Doanh nghiệp có trích trước tiền lương nghỉ phép)

Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341).

5. Các khoản phải khấu trừ vào lương và thu nhập của công nhân viên và người lao động của doanh nghiệp như tiền tạm ứng chưa chi hết, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, tiền thu bồi thường về tài sản thiếu theo quyết định xử lý. . . ghi:

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)

Có TK 141 - Tạm ứng

Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác

Có TK 138 - Phải thu khác.

6. Tính tiền thuế thu nhập cá nhân của công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp phải nộp Nhà nước, ghi:

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3335).

7. Khi ứng trước hoặc thực trả tiền lương, tiền công cho công nhân viên và người lao động khác của doang nghiệp, ghi:

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)

Có các TK 111, 112,. . .

8. Thanh toán các khoản phải trả co công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)

Có các TK 111, 112,. . .

9. Trường hợp trả lương hoặc thưởng cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp bằng sản phẩm, hàng hoá:

Trung tâm kế toán thực hành Tại thái bình - Đối với sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ (Giá bán chưa có thuế GTGT).

- Đối với sản phẩm, hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ theo giá thanh toán, ghi:

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)

Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ (Giá thanh toán).

10. Xác định và thanh toán tiền ăn ca phải trả cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiêp:
dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại cầu giấy
- Khi xác định được số tiền ăn ca phải trả cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiêp, ghi:

Nợ các TK 622, 623, 627, 641, 642

Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348).

- Khi chi tiền ăn ca cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiêp, ghi:

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)
Lớp học kế toán thực hành tại Thái Bình
Có các TK 111, 112,. . .
Theo Nice Accounting

[Read More...]


0 Mô hình kế toán tinh gọn trong các doanh nghiệp hiện nay



Sản xuất và chi phí sản xuất luôn được đặt ra xem xét, nhằm tìm cách cải thiện sao mang lại hiệu quả cao nhất trong sản xuất cũng như hướng tới người tiêu dùng ở mức độ cao nhất.

Thật vậy, trong một vài năm trở lại đây, một vài công ty đang cố gắng vận dụng, phát triển quá trình sản xuất tinh gọn như là một yếu tố then chốt để mở rộng và gia tăng lợi nhuận cho công ty mình. Tuy nhiên, hầu hết những công ty này vẫn còn giữ lại các công cụ quản lý, chế độ kế toán, tài chính và những cách thức đo lường kết quả theo phướng cách truyền thống. Điều này sẽ làm giảm đi phần nào những hiệu quả mà mô hình tinh gọn trong sản xuất mang lại cho đơn vị. Do vậy, các chuyên gia tài chính trong công ty này đã cố gắng tìm cách tháo bỏ những khó khăn này, để đem lại hiệu quả cao nhất của mô hình sản xuất tinh gọn bằng cách thực hiện một phương pháp mới, một phương pháp phi truyền thống để có thể quản lý và đo lường doanh nghiệp. Mô hình mới này được gọi là mô hình kế toán tinh gọn...

Kế toán tính gọn

Kế toán tính gọn (L/A) là mô hình kế toán áp dụng cho những doanh nghiệp ứng dụng quy trình sản xuất tinh gọn. Mô hình này bao gồm những phương pháp như tổ chức và quản lý chi phí theo dòng giá trị, thay đổi kỹ thuật đánh giá hàng tồn kho và đưa thêm một số thông tin phi tài chính vào báo cáo tài chính công ty... Để có thể thay đổi và áp dụng thống nhất cho toàn doanh nghiệp được như vậy, L/A đã thực hiện một quy trình được gọi là quy trình quản lý dòng chảy giá trị.

Quản lý dòng chảy giá trị (VSM).

Quản lý dòng chảy giá trị là một cách thức khác để đo lường và đánh giá kết quả hoạt động của một doanh nghiệp và yêu cầu phải thay đổi quy trình ra quyết định. Hơn hẳn cách thức quản lý và đo lường kết quả cung với các bộ phận truyền thống, chẳng hạn như bộ phận dịch vụ khách hàng, bộ phận mua sắm, bộ phận sản xuất, kỹ sư, tài chính và kế toán, công ty lúc này sẽ tổ chức đơn vị của mình thành những dòng giá trị và quản lý, đo lường theo từng dòng chảy giá trị này. Một dòng chảy giá trị sẽ bao gồm tất cả các chức năng và con người để hỗ trợ hoàn toàn từ đầu đến cuối của chính dòng chảy giá trị đó. Người quản lý dòng chảy giá trị có trách nhiệm bao quát toàn bộ và hướng đến lợi nhuận chung của dòng giá trị đó. Vào mỗi tuần, các thành viên trong cùng một nhóm của dòng chảy giá trị sẽ cùng nhau đo lường giá trị đã thu được, bao gồm cả đánh giá quá trình hoạt động, năng lực, khía cạnh tài chính của dòng chảy giá trị.

Hơn thế nữa, mục tiêu của việc quản lý dòng chảy giá trị là để xác định và giảm hoặc loại bỏ các lãng phí trong dòng chảy giá trị tại công ty của bạn. Khái niệm lãng phí trong tinh gọn là bất cứ cái gì không làm tăng giá trị sản phẩm, và VSM là một công cụ cực kỳ hiệu quả giúp cho cấp quản lý và công ty tập trung vào các nỗ lực liên tục cải tiến trong lộ trình đúng đắn, và cải thiện dòng chảy sản phẩm thông qua quy trình sản xuất bằng cách giảm bớt các cản trở và các sản phẩm dở dang hay chậm tồn trong dây chuyền. Việc cải thiện dòng chảy sẽ làm tăng lợi ích sản xuất.

Các bước thực hiện

Các bước cơ bản để thực hiện việc quản lý dòng chảy giá trị gồm những bước sau:

Chúng ta sẽ xác định dòng chảy giá trị chính của công ty bao gồm những yêu cầu về giá trị sẽ tạo ra, sản phẩm mới, quá trình phát triển kinh doanh và cả quy trình sử lý thực hiện chung.
Chúng ta sẽ sơ đồ hóa các điểm đo lường chính để công ty có thể sử dụng làm căn cứ để sau này đánh giá, giám sát những cái đạt được so với chiến lược chính của công ty. Chúng ta sẽ xác định một bộ tiêu chuẩn đo lường cho toàn công ty, sau đó sẽ tiếp tục giảm xuống để đo lường cho từng bộ phận, từng cá nhân.
Chúng ta sẽ thay đổi cấu trúc hệ thống tài khoản kế toán theo từng dòng chảy giá trị, đông thời chúng ta sẽ giữ lại hệ thống đo lường giá vốn hàng bán của hàng tồn kho từ việc bán hàng, chi phí quản lý chung để các chi phí này có thể dễ dàng xác định hơn vào cuối tháng.
Cuối cùng, chúng ta sẽ tiến hành phân bổ chi phí nguyên vật liệu tương ứng với số giá vốn hàng đã bán được vào báo cáo nội bộ dòng chảy giá trị để chứng minh được sự gia tăng hiệu quả của việc mua hàng tồn kho, từ đó chứng minh về giá trị dã được tạo ra mới trong nội bộ doanh nghiệp.
Sau khi đã thay đổi cơ bản, người quản lý hệ thống VSM sẽ mô hình hóa thành sơ đồ dòng giá trị. Sơ đồ dòng giá trị là một trong những công cụ giúp ta có thể vẽ được toàn bộ dòng giá trị của các hoạt động trong hệ thống hiện tại. Qua đó, giúp ta có thể phát hiện được nơi nào đang bị vấn đề và không tạo ra giá trị. Nhờ vậy, chúng ta có thể đưa ra các biện pháp cải tiến phù hợp và kịp thời.

Nguyên tắc, ứng dụng và công cụ của mô hình kế toán tinh gọn
Các nguyên tắc, áp dụng và các công cụ của L/A sẽ được tóm tắt qua bảng sau đây. Các nguyên tác sẽ được phân chia thành 5 nhóm, từ A đến E. Cụ thể như sau:

 Nguyên tắc



 Ứng dụng



 Công cụ của mô hình kế toán tinh gọn



 A. Việc ghi nhận và chế độ kế toán của doanh nghiệp tinh gọn và đơn giản



 1. Tiếp tục giảm lãng phí từ quy trình ghi nhận các nghiệp vụ kế toán phát sinh, báo cáo và các phương pháp kế toán truyền thống khác.

a. Sơ đồ dòng chảy giá trị (VSM);
b. Mô hình KAIZEN (mô hình cải tiến chi phi tinh gọn);
c. Mô hình giải quyết vấn đề PDCA (Plan, Do, Check, Act).

 B. Quy trình kế toán giúp chuyển dổi sang mô hình tinh gọn

 1. Kiểm soát về mặt quản lý và tiếp tục cải tiến

 a. Sơ đồ liên kết đo lường hoạt động (PMLC), liên kết với các cách đo lường quy trình, dòng chảy giá trị, được của tổ chức về chiến lược doanh nghiệp, chi phí mục tiêu và mứ độ cải tiến tinh gọn;
b. Xây dựng ban thi hành dòng chảy giá trị để áp dụng và kiểm soát các mô hình hiện tại;
c. Sử dụng hợp kết quả cung cấp và báo cáo về kết quả đạt được của dòng chảy giá trị trong từng bộ phận, từng cấp

 2. Kiểm soát chi phí

 a. Mô hình chi phí dòng chảy giá trị (VSC);
 b. Báo cáo thu thập dòng giá trị;

 3. Giá trị của khách hàng và nhà cung cấp, quản lý chi phí

 a. Mô hình chi phí mục tiêu (Tarrget costing).

 C. Truyền thông về thông tin rõ ràng và kịp thời

 1. Báo cáo tài chính

a. Sử dụng báo cáo tài chính ngắn gọn;
b. Áp dụng chế độ kế toán dựa trên cơ sở tiền.

 2. Báo cáo về quá trình thực hiện và đo lường thông tin tài chính và ghi tài chính

 a. Báo cáo chính sử dụng thông tin của ban thực hiện dòng chảy giá trị, phòng ban khác, quy trình sản xuất, thiết kế sản phẩm, bán hàng, tiếp thị, quản lý,...;

 3. Đưa ra quyết định

 a. Phân tích khả năng tạo lợi nhuận và chi phí sử dụng bằng việc sử dụng chi phí dòng chảy giá trị và hộp kết quả.

 D. Lập kế hoạch từ khía cạnh kế toán tinh gọn

 1. Lập kế hoạch và dự toán

 a. Triển khai việc áp dụng mô hình chính sách của HOSHIN
b .Mô hình SOFP (Bán hàng, Hoạt động và lập kế toán tài chính)

 2. Ảnh hưởng đến việc cải tiến tinh gọn

 a. Phân tích khả năng và chi phí của dòng chảy giá trị;
 b. Sơ đồ dòng chảy giá trị của các khu vực hiện tại và phát sinh trong tương lai;
 c. Hộp kết quả sẽ thể hiện sự thay đổi và kết quả đạt được trong khả năng có được, hoạt động, tài chính từ việc cải tiến theo mô hình kế toán tinh gọn

 3. Lập kế hoạch về vốn

 a. Bảng phân tích ảnh hưởng của dòng chảy giá trị đến các chi phí được hoặc không được vốn hóa sau này. Thường sử dụng phương pháp tiến cận theo 3P

.

 4. Đầu tư vào con người

 a. Đo lường quá trình thực hiện tham gia của từng thành viên trong tổ chức, mức độ thảo mãn của nhân viên và đào tạo chéo giữa các cá nhân với nhau;
 b. Chia sẻ lợi nhuận thu được cho mọi người

 E. Tăng cường việc kiểm soát hệ thống kế toán nội bộ

 1. Kiểm soát nội bộ dựa trên kiểm soát hoạt động tinh gọn trong hệ thống kế toán

 a. Ma trận cắt giảm nghiệp vụ và quy trình;
 b. Bản đồ quy trình thể hiện cách kiểm toán và những rủi ro có thể gặp phải;

 2. Đánh giá hàng tồn kho

 a. Sử dụng các phương pháp đơn giản nhất để đánh giá hàng tồn kho mà không cần bất kỳ yêu cầu nào khác trong hệ thống kê khai thường xuyên và chi phí sản xuất sản phẩm khi hàng tồn kho ở mức thấp nhất hoặc có thể không đủ để sử dụng (vi dụ mô hình Kaizen, JIT...)

Lợi ích của mô hình kế toán tinh gọn

Có thế xem xét kỹ lưỡng, giám sát và kiểm soát từ khâu bắt đầu đến khi kết thúc quy trình.
Cung cấp được một nội dung rõ ràng về từng quy trình có liên quán đến nguyên vật liệu và dòng thông tin có liên quán khác.
Xác định được những hư hỏng lãng phí trong từng khâu, từng bước của quy trình sản xuất hiện tại ở công ty.
Giảm được thời gian quản lý cũng như giảm số lượng sản phẩm dở dang trên dây chuyền, phế liệu.
Phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như độ hữu dụng chung cho khách hàng.
Cung cấp một kế hoạch để thực hiên cải tiến quy trình sản xuất nhằm cắt giảm chi phí.
Tăng cường sản xuất và truyền thông tin.

Trung tâm kế toán thực hành Tại nam định Thử thách đặt ra khi áp dụng mô hình kế toán tinh gọn

Các báo cáo truyền thống theo từng bộ phận sẽ không còn hiện hữu như hiện nay, mà thay vào đó là việc phân tích giá trị theo từng nhóm dòng chảy giá trị.

Các chi phí chuẩn sẽ không bao giờ được sử dụng trong hệ thống VSM. Chúng ta chỉ có thể căn cứ vào các chứng từ chi tiết về nguyên vật liệu và giá trị hàng tồn kho cuối kỳ của công ty để làm căn cứ sử dụng đánh giá giá trị chi phí chuyển đổi trên mức giá vốn hàng bán bình quân cho từng ngày, từ đó xác định số ngày hàng tồn kho bình quân vào lúc cuối tháng.

Khi chuyển đổi hệ thông bình thường sang mô hình tinh gọn thì có thể dẫn đến sự phản ứng của đội ngũ nhận viên, vì họ chưa quen với mô hình này, đồng thời trách nhiệm của họ bây giờ phải gắn liền với chính bộ phận của mình chứ không còn tách biệt hay chung chung được nữa. Do vây, có thể một số nhân viên có thể bị sa thải do quy trình rút gọn hoặc không nắm bắt được công nghệ.

Giải pháp cơ bản

Toàn thể nhân viên trong doanh nghiệp cần được đào tạo để họ có thể hiểu một cách chắc chắn, chính xác và toàn bộ về tầm quan trọng và cách áp dụng mô hình kế toán tinh gọn là như thế nào.

Tạo và mở rộng quan hệ với các nhà cung cấp để khẳng định vai trò của họ và giá trị của họ đối với công ty của mình.

dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại hà đông Quản lý thật chặt chẽ những thay đổi trong phạm vi tổ chức.

Tóm lại, mô hình kế toán tinh gọn là một mô hình ứng dụng trong doanh nghiệp khá mới. Tuy nhiên, nó cung cấp thông tin một cách chính xác, kịp thời và có thể hiểu được một cách dễ dàng nhất để cải tiến quá trình chuyển đổi và truyền thông giữa các bộ phận trong doanh nghiệp. Hơn thế nữa, mô hình này ứng dụng công cụ quản lý dòng chảy giá trị nhằm loại bỏ đi những lãng phí từ quy trình kế toán thông thường, nhưng bản thân nó vẫn đáp ứng đúng yêu cầu về mặt nguyên tắc kế toán chung, quy định về báo cáo tài chính ra bên ngoài cũng như những quy định báo cáo nội bộ đơn vị. Nếu chúng ta biết vận dụng tốt mô hình kế toán tinh gọn thì nó sẽ là một công cụ đắc lực để qua đó đầu tư hơn cho con người, làm cho họ làm chủ hơn trong công việc của mình, cung cấp thông tin một cách chủ đông hơn, nhanh chóng hơn và sẽ tạo nên một động lực lớn nhằm cải thiện tốt hơn quy trình trong từng bộ phận của doanh nghiệp.

Lớp học kế toán thực hành tại Hà Nam Theo Tạp chí kế toán

[Read More...]


0 Hạch toán cổ phiếu thưởng sao cho đúng



Hiện tại các Công ty cổ phần đang quyết định chia cổ tức, trong đó có việc chia cổ tức bằng cổ phiếu và thưởng bằng cổ phiếu. Bài viết này giúp độc giả thấy rõ bản chất của việc chia cổ tức bằng cổ phiếu và đưa ra hướng xử lý kế toán đối với các bên liên quan

Bản chất của cổ phiếu thưởng

Cổ phiếu được chia theo cổ tức thường được gọi là cổ phiếu thưởng. Cổ phiếu thưởng không được coi là cổ tức thực sự bởi vì cổ tức này không được thanh toán bằng tiền. Việc chia cổ tức bằng cổ phiếu chỉ làm tăng đến số lượng cổ phiếu lưu hành mà các cổ đông nắm giữ. Chính vì thế, về bản chất, nó làm giảm giá trị của mỗi cổ phiếu sau khi chia.

Thông thường cổ phiếu thưởng được chia theo một tỷ lệ nhất định. Ví dụ: Đại hội đồng cổ đông Công ty Cổ phần TT nhất trí chia toàn bộ cổ tức bằng cổ phiếu theo tỷ lệ 5:1. Điều đó có nghĩa là cổ đông nắm giữ 05 cổ phiếu cũ sẽ được “thưởng” 01 cổ phiếu mới phát hành, và tổng số cổ phiếu lưu hành sẽ tăng lên 20%. Khi đó chúng ta có thể thấy kết quả của việc chia cổ tức bằng cổ phiếu có thể dẫn đến giá trị của mỗi cổ phiếu giảm 20% do tổng giá trị vốn chủ sở hữu không thay đổi.

Xử lý kế toán

Cổ phiếu thưởng làm tăng số lượng cố phiếu lưu hành và làm giảm giá trị của mỗi cổ phiếu. Tuy nhiên, xử lý kế toán lại không giống nhau trong mọi trường hợp, và phụ thuộc vào yếu tố giá trị của cổ phiếu thưởng, có nghĩa là tỷ lệ chia. Theo thông lệ, khi tỷ lệ cổ phiếu thưởng nhỏ vào khoảng 20% - 25% được gọi là phát hành cổ phiếu thưởng nhỏ. Xử lý kế toán trong trường hợp này sẽ được minh hoạ bởi ví dụ dưới đây. Những trường hợp tỷ lệ cổ phiếu thưởng lớn hơn 25% được gọi là phát hành cổ phiếu thưởng lớn, và trường hợp này ít xảy ra. Một ví dụ điển hình của phát hành cổ phiếu thưởng lớn là vào 1973, hãng Walt Diney công bố tỷ lệ cổ phiếu thưởng 100%, có nghĩa là cứ 01 cổ phiếu nắm giữ sẽ được nhận thêm 01 cổ phiếu mới và như thế số lượng cổ phiếu lưu hành tăng lên gấp đôi. Điều đó dẫn đến giá trị cổ phiếu bị “loãng”, làm cho giá thị trường của cổ phiếu bị sụt giảm lớn.

Ví dụ minh hoạ trường hợp phát hành cổ phiếu thưởng nhỏ:

Công ty ABC có 100.000 cổ phiếu lưu hành với mệnh giá $1,00 và với giá thị trường là 6,60$. Như vậy tổng giá trị thị trường của ABC là 100.000 x $6,60 = $660.000.

Báo cáo tài chính ngày 31/12/XX của ABC có số liệu như sau:

- Vốn cổ phần thường lưu hành (100.000 cổ phiếu) $100.000

- Lợi nhuận chưa phân phối $200.000

Tổng vốn chủ sở hữu $300.000

Đại hội đồng cổ đông của ABC quyết định chia toàn bộ lợi nhuận bằng cổ phiếu theo tỷ lệ 10:1. Có nghĩa là sẽ phát hành 10.000 cổ phiếu mới. Sau khi chia, ABC sẽ có tổng cộng 110.000 cổ phiếu lưu hành.
Giá trị cổ phiếu mới phát hành là: $200.000 : 10.000 = $20

Giá trị cổ phiếu mới phát hành theo mệnh giá là: $1,00 x 10.000 = $10.000

Chênh lệch giữa giá trị cổ phiếu theo giá phát hành và theo mệnh giá = $200.000 - $10.000 = $190.000

Sau khi chia cổ phiếu thưởng Báo cáo tài chính của ABC có số liệu như sau:

- Vốn cổ phần thường lưu hành (110.000 cổ phiếu) $100.000 + $10.000 = $110.000

- Thặng dư vốn $190.000

Tổng vốn chủ sở hữu $300.000

Theo như ví dụ trên thì giá trị cổ phiếu mà cổ đông nắm giữ sau khi được chia sẽ không thay đổi so với trước khi được chia (đều bằng $300.000). Trường hợp này đã ngoại trừ các yếu tố tác động đến giá trị của cổ phiếu trên thị trường như cung - cầu, kỳ vọng của nhà đầu tư,… mà chỉ tập trung đến tác động của việc chia cổ phiếu thưởng.

Tác động đến giá trị thị trường của cổ phiếu

Trung tâm kế toán thực hành Tại nam định Theo suy luận logic thông thường, cổ phiếu thưởng có thế:

(1) không làm ảnh hưởng đến giá trị của công ty

(2) làm tăng giá trị của công ty

(3) làm giảm giá trị của công ty

Quan niệm chuẩn về cổ phiếu thưởng là nó không làm thay đổi giá trị tài sản của nhà đầu tư cũng như của doanh nghiệp. Theo ví dụ trên, giá trị thị trường của ABC là $660.000. Sau khi chia cổ phiếu thưởng, số cổ phiếu lưu hành là 110.000 cổ phiếu, và mỗi cổ phiếu có thế có giá trị là $660.000 : 110.000 = $6,00.

Trường hợp một cổ đông năm giữ 1000 cổ phiếu trước khi chia, có giá $6.600. Sau khi chia cổ phiếu thưởng, cổ đông đó có 1.100 cổ phiếu và tổng giá trị của nó có thể sẽ là 1.100 x $6,00 = $6.600. Như vậy, cổ phiếu thưởng, thực chất, không có ảnh hưởng về mặt kinh tế. Và trên lý thuyết, việc xác định tỷ lệ chia càng cao thì giá trị cổ phiếu càng giảm và sẽ ảnh hưởng đến giá trị thị trường của số cổ phiếu ban đầu mà cổ đông nắm giữ.
dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại long biên
Tuy nhiên, thực tế thị trường lại có khác biệt rất lớn. Việc chia cổ phiếu thưởng sẽ tác động đến tâm lý được mua “rẻ” của số đông nhà đầu tư, dẫn đến các nhà đầu tư tìm cách mua cổ phiếu trước khi chia cổ phiếu thưởng đã làm cho cầu về cổ phiếu tăng cao. Hơn nữa, việc chia cổ tức bằng cổ phiếu được các nhà đầu tư Việt Nam "diễn giải" là doanh nghiệp giữ lại lợi nhuận đạt được để tái đầu tư, cũng khiến cho kỳ vọng của nhà đầu tư về sự phát triển của doanh nghiệp trong tương lai. Các yếu tố này góp phần đẩy giá của cổ phiếu lên cao. Điều này đặc biệt đúng trong điều kiện Việt Nam hiện nay, nơi các nhà đầu tư đầu tư theo phong trào và “mách nước” nhiều hơn là có sự phân tích kỹ càng nhiều yếu tố, và đặc biệt đúng trong ngắn hạn. Tuy nhiên, về lâu dài việc phát hành cổ phiếu thưởng tràn lan có thể dẫn tới làm giảm giá thị trường của cổ phiếu.
Lớp học kế toán thực hành tại Bắc Ninh Theo VACPA
[Read More...]


0 Hạch toán chuyên sâu tài khoản 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn



TÀI KHOẢN 142 CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC NGẮN HẠN

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí thực tế đã phát sinh, nhưng chưa tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ phát sinh và việc kết chuyển các khoản chi phí này vào chi phí sản xuất, kinh doanh của các kỳ kế toán sau trong một năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh.

Chi phí trả trước ngắn hạn là những khoản chi phí thực tế đã phát sinh, nhưng có liên quan tới hoạt động sản xuất, kinh doanh của nhiều kỳ hạch toán trong một năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh, nên chưa thể tính hết vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phát sinh mà được tính vào hai hay nhiều kỳ kế toán tiếp theo.

HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN NÀY CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU

1. Thuộc loại chi phí trả trước, gồm:

- Chi phí trả trước về thuê cửa hàng, nhà xưởng, nhà kho, văn phòng cho một năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh.

- Chi phí trả trước về thuê dịch vụ cung cấp cho hoạt động kinh doanh của một năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh.

- Chi phí mua các loại bảo hiểm (Bảo hiểm cháy, nổ, bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ phương tiện vận tải, bảo hiểm thân xe. . .) và các loại lệ phí mua và trả một lần trong năm.

- Công cụ, dụng cụ thuộc tài sản lưu động xuất dùng một lần với giá trị lớn và công cụ, dụng cụ có thời gian sử dụng dưới một năm.

- Giá trị bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê với kỳ hạn tối đa là một năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh.

- Chi phí mua các tài liệu kỹ thuật và các khoản chi phí trả trước ngắn hạn khác được tính phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong một năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh.

- Chi phí trong thời gian ngừng việc (Không lường trước được).

- Chi phí sửa chữa TSCĐ phát sinh một lần quá lớn cần phải phân bổ cho nhiều kỳ kế toán (tháng, quý) trong năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh.

- Chi phí trả trước ngắn hạn khác (như lãi tiền vay trả trước, lãi mua hàng trả chậm, trả góp,. . .).

2. Chỉ hạch toán vào Tài khoản 142 những khoản chi phí trả trước ngắn hạn phát sinh có giá trị lớn liên quan đến kết quả hoạt động của nhiều kỳ trong một năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh không thể tính hết cho kỳ phát sinh chi phí. Từng doanh nghiệp phải xác định và quy định chặt chẽ nội dung các khoản chi phí hạch toán vào Tài khoản 142 “Chi phí trả trước”.

3. Việc tính và phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn vào chi phí sản xuất, kinh doanh từng kỳ hạch toán phải căn cứ vào tính chất, mức độ từng lại chi phí mà lựa chọn phương pháp và tiêu thức phù hợp, kế hoạch hoá chặt chẽ. Kế toán phải theo dõi chi tiết từng khoản chi phí trả truớc ngắn hạn đã phát sinh, đã phân bỗ vào chi phí sản xuất, kinh doanh vào các đối tượng chịu chi phí của từng kỳ hạch toán và số còn lại chưa tính vào chi phí.

4. Đối với chi phí sửa chữa TSCĐ nếu phát sinh một lần quá lớn thì được phân bổ dần vào các kỳ kế toán tiếp theo trong vòng một năm tài chính. Đối với những TSCĐ đặc thù, việc sửa chữa lớn có tính chu kỳ, doanh nghiệp có thể trích trước chi phí sửa chữa lớn vào chi phí sản xuất, kinh doanh.

KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHOẢN 142 - CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC NGẮN HẠN

Bên Nợ:

Các khoản chi phí trả trước ngắn hạn thực tế phát sinh.

Bên Có:

Các khoản chi phí trả trước ngắn hạn đã tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.

Số dư bên Nợ:

Các khoản chi phí trả trước ngắn hạn chưa tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh.



p

PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU

1. Khi phát sinh các khoản chi phí trả trước ngắn hạn có liên quan đến nhiều kỳ kế toán trong một năm tài chính thì được phân bổ dần:

a) Đối với chi phí trả trước ngắn hạn dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

Có TK 111 - Tiền mặt

Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ

Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dỡ dang (2413)

Có TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 334 - Phải trả người lao động

Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác.

b) Đối với chi phí trả trước ngắn hạn dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn (Tổng giá thanh toán)

Có TK 111 - Tiền mặt

Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng

Có TK 141 - Tạm ứng

Có TK 331 - Phải trả cho người bán.

2. Trường hợp thuê TSCĐ là thuê hoạt động (Văn phòng làm việc, nhà xưởng, cửa hàng,. . .), khi doanh nghiệp trả trước tiền thuê cho nhiều kỳ kế toán trong một năm tài chính:

a) Nếu TSCĐ thuê sử dụng sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn (Giá thuê chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

Có các TK 111, 112,. . .

b) Nếu TSCĐ thuê sử dụng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 142 - Chi trả trả trước ngắn hạn (Tổng giá thanh toán)

Có các TK 111, 112,. . .

3. Định kỳ, tiến hành phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn vào chi phí sản xuất, kinh doanh, ghi:

Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dỡ dang

Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn.

4. Đối với công cụ, dụng cụ xuất dùng một lần có giá trị lớn, thời gian sử dụng dưới một năm phải phân bổ nhiều kỳ (tháng, quý) trong một năm:

- Khi xuất công cụ, dụng cụ, căn cứ vào phiếu xuất kho, ghi:

Nợ TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn

Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ.

- Định kỳ (tháng, quý) tiến hành phân bổ công cụ, dụng cụ theo tiêu thức hợp lý. Căn cứ để xác định mức chi phí phân bổ mỗi kỳ trong năm có thể là thời gian sử dụng hoặc khối lượng sản phẩm, dịch vụ mà công cụ, dụng cụ tham gia kinh doanh trong kỳ hạch toán. Khi phân bổ, ghi:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642,. . .

Có TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn.

5. Trường hợp chi phí trả trước ngắn hạn là chi phí sửa chữa TSCĐ thực tế phát sinh một lần quá lớn, phải phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh của nhiều kỳ kế toán trong một năm tài chính, khi công việc sửa chữa TSCĐ hoàn thành, ghi:

Nợ TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn

Có TK 241 - XDCB dỡ dang (2413).

6. Tính và phân bổ chi phí sửa chữa TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong các kỳ kế toán, ghi:

Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn.

7. Khi phát sinh các chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến tài sản thuê tài chính trước khi nhận tài sản thuê như đàm phán, ký kết hợp đồng. . ., ghi:

Nợ TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn

Có các TK 111, 112,. . .

8. Chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính được ghi nhận vào nguyên giá TSCĐ thuê tài chính, ghi:

Nợ TK 212 - TSCĐ thuê tài chính

Trung tâm kế toán thực hành Tại đà nẵng Có TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn (Kết chuyển chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến TSCĐ thuê tài chính phát sinh trước khi nhận TSCĐ thuê)

Có các TK 111, 112,. . . (Số chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động thuê phát sinh khi nhận tài sản thuê tài chính).

9. Trường hợp doanh nghiệp trả trước lãi tiền vay cho bên cho vay được tính vào chi phí trả trước ngắn hạn, ghi:

Nợ TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn

Có các TK 111, 112,. . .

dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại hà đông - Định kỳ, khi phân bổ lãi tiền vay theo số phải trả từng kỳ, ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Nếu chi phí đi vay ghi vào chi phí SXKD)

Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dỡ dang (Nếu chi phí đi vay được vốn hoá tính vào giá trị tài sản đầu tư xây dựng dỡ dang)

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (Nếu chi phí đi vay được vốn hoá tính vào giá trị tài sản sản xuất dỡ dang)

Có TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn.

Lớp học kế toán thực hành tại Biên Hòa Đồng Nai Theo Nice accounting

[Read More...]


TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

Return to top of page