Học kế toán căn bản ở đâu

0 Đánh giá giá trị dở dang khi tính giá thành công trình xây dựng



Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp là phải tính được giá thành thực tế của từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành.

Giá thành của công trình, hạng mục công trình xây lắp hoàn thành bàn giao được xác định trên cơ sở tổng cộng chi phí sản xuất kinh doanh xây lắp phát sinh từ lúc khởi công đến khi hoàn thành. Tuy nhiên, do đặc điểm của sản phẩm xây lắp, quá trình sản xuất xây lắp và phương thức thanh toán với bên giao thầu, để đáp ứng yêu cầu quản lý các doanh nghiệp xây lắp trong từng kỳ phải tính được giá thành của khối lượng xây lắp đã hoàn thành bàn giao và được thanh toán. Do đó, cần thiết phải xác định giá trị sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ.
Sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ là khối lượng sản phẩm, công việc xây lắp trong quá trình sản xuất xây lắp chưa đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý theo quy định. Khác với các doanh nchiệp sản xuất khác, trong các doanh nghiệp xây lắp, việc đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang tuỳ thuộc vào phương thức thanh toán với bên giao thầu.
+ Nếu thực hiện thanh toán theo giai đoạn xây dựng hoàn thành bàngiao (theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý) thì sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm xây lắp chưa đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý và được đánh giá theo chi phí sản xuất kinh doanh thực tế.
+ Nếu thực hiện thanh toán khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành toàn bộ bàn giao thì giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ là tổng chi phí sản xuất kinh doanh được tập hợp đến thời điểm cuối kỳ.
Trình tự đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang:
+ Cuối kỳ, kiểm kê xác định khối lượng xây lắp dở dang, mức độ hoàn thành: Căn cứ vào dự toán xác định giá dự toán của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ theo mức độ hoàn thành; Tính hệ số giữa chi phí thực tế với chi phí dự toán của khôi lượng xây lắp theo mức độ hoàn thành:
H = (Chi phí của khối lượng xây lắp dở dang dầu kỳ + Chi phi sản xuất kinh doanh xây lắp phát sinh trong kỳ)/ Giá dự toán của khối lượng xây lắp theo mức độ hoàn thành.
Tính chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ:
Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ = Chi phí dự toán của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ x H
Nếu theo Chuẩn mực Việt Nam số 15- Hợp đồng xây dựng, chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ của doanh nghiệp xây dựng dân dụng được tính toán bằng cách lấy tổng chi phí thực tế phát sinh trừ (-) đi giá thành sản phẩm. Trong đó, giá thành sản phẩm dược xác định bằng một trong ba phương pháp:
– Phương pháp đánh giá phần công việc hoàn thành.
– Phương pháp tỷ lệ phần trăm giữa chi phí thực tế đã phát sinh của công việc đã hoàn thành tại một thời điểm so với tổng chi phí dự toán củahợp đồng.
– Phương pháp tỷ lệ phần trăm (%) giữa khối lượng xây lắp đã hoàn thành so với khối lượng xây lắp phải hoàn thành của hợp đồng.
Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế, còn có nhiều điểm chưa thống nhất giữa các doanh nghiệp trong việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ. Có doanh nghiệp tính giá sàn phẩm dở cuối kỳ như sau:
Căn cứ vào bảng quyết toán với chủ đầu tư theo từng hạng mục cồng trình, kế toán tính ra giá thành công trình bằng cách lấy giá trị quyết toán trừ đi (-) phần lợi nhuận ước tính cho công trình (là một tỷ lệ % theo giá trị quyết toán công trình). Sau đó, lấy tổng chi phí phát sinh trừ đi (-) giá thành thì ra giá trị công trình dở dang cuối kỳ. Tuy nhiên, số liệu về tổng chi phí phát sinh trong kỳ có thể không đúng với thực tế do có những chứng từ hóa đơn doanh nghiệp chưa có (nên chưa được ghi sổ), số liệu về giá thành cũng chỉ mang tính hợp lý do “áp đặt”, vì vậy, số liệu về giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ có thể không chính xác:
Có công ty thì lại tính giá trị sản phẩm dở dang theo giá dự toán và giá dự toán được xác định trên cơ sở khối lượng kiểm kê.
Có đơn vị thì xác định: Chi phí dở dang cuối kỳ = Chi phí dở dang dầu kỳ + Chi phí phát sinh trong kỳ – Giá vốn công trình hoàn thành.
Trong đó, Giá vốn công trình hoàn thành được tính như sau: Giá vốn công trình hoàn thảnh trong kỳ = Doanh thu công trình hoàn thành trong kỳ X Hệ số.
Hệ số = Giá dự toáncủa giai đoạn thi công dở dang cuối kỳ/(Chi phí phát sinh trong kỳ + Chi phí dở dang đầu kỳ)
Giá trị dự toán của giai đoạn thi công dở dang cuối kỳ = Giá trị dự toán đã thực hiện luỹ kế (trước thuế) – Giá trị dự toán của giai đoạn thi công đã được nghiệm thu.
Chi phí sản xuất dở dang phụ thuộc vào tính hợp lý của việc kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang. Trên thực tế, không ít doanh nghiệp dùng việc đánh giá sản phẩm dở dang để điều chỉnh tăng, giảm giá thành sản phẩm theo mong muốn chủ quan, kê khai kiểm kê khối lượng xây dựng dở dang không chính xác, đặc biệt với những công trình thi công trong khoảng thời gian dài và thanh toán theo giai đoạn thi công rất dễ bị vi phạm nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Mặt khác, phương pháp tính toán chi phí sản xuất dở dang ở từng doanh nghiệp có thể được áp dụng không hợp lý, thiếu nhất quán sẽ ảnh hưởng đến lượng chi phí sản xuất dở dang.
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01- Chuẩn mực chung thì nguyên tắc phù hợp là việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó.
Như đã trình bày ở trên, hiện nay, các doanh nghiệp xây dựng dân dụng hầu như không quan tâm nhiều tới vấn đề đánh giá sản phẩm làm dở từng tháng, quý và nếu có tiến hành thì chỉ mang tính hình thức trên sổ kế toán. Hơn nữa, căn cứ để đánh giá sản phẩm làm dở đa số dựa trên cơ sở chi phí sản xuất và giá trị dự toán, trong đó, việc xác định giá trị dự toán của giai đoạn đang thi công còn tùy tiện. Việc đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp là hết sức quan trọng để phân định rõ phần chi phí sản phẩm và phần chi phí sản phẩm được chuyển thành chi phí thời kỳ (giá vốn hàng bán).
Để đảm bảo quán triệt nguyên tắc phù hợp, theo chúng tôi, để kiểm soát chi phí, các doanh nghiệp cần tiến hành tính toán chi phí sản xuất cho các giai đoạn thi công dở dang cuối kỳ. Việc đánh giá sản phẩm làm dở nên đánh giá theo giá trị dự toán và mức độ thi công của các giai đoạn thi công. Hầu như trong hồ sơ của các công trình xây dựng dân dụng đều đã xây dựng giá trị dự toán khối lượng xây lắp toàn bộ công trình; đồng thời từng hạng mục, từng giai đoạn thi công cũng được xây dựng giá dự toán riêng.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 – Hợp đồng xây dựng, có 3 phương pháp ghi nhận doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng:
+ Phương pháp đánh giá phần cồng việc hoàn thành: Trên cơ sở phần công việc hoàn thành vào cuối kỳ được chủ đầu tư xác nhận, nhà thầu sẽ xác định phần chi phi liên quan đến khối lượng công việc hoàn thành trong kỳ tương tự như trường hợp trên. Đối với doanh thu sẽ được xác định trên cơ sở dự toán doanh thu của phần công việc đã hoàn thành và được khách hàng xác nhận.
+ Phương pháp tỷ lệ phần trăm chi phí phát sinh: Phần công việc của hợp đồng xây dựng hoàn thành là cơ sở để xác định doanh thu dược xác định bằng tỷ lệ phần trăm giữa chi phí thực tế đã phát sinh của phần công việc đã hoàn thành tại một thời điểm so với tổng chi phí dự toán của hợp đồng.
+ Phương pháp tỷ lộ % giữa khối lượng xây lắp đã hoàn thành so với tổng khối lượng xây lắp phải hoàn thành của hợp đồng: Phần công việc hoàn thành được sử dụng làm cơ sở để xác định doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng được tính theo tỷ lệ % giữa khối lượng xây lắp đã hoàn thành so với tổng khối lượng xây lắp phải hoàn thành.
Như vậy, với cả ba phương pháp này, giá thành công trình hạng mục công trình đều được xác định một cách khoa học vi phù hợp với doanh thu thực hiện. Từ đó, lấy tổng chi phí phát sinh trừ đi (-) giá thành, sẽ có giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ. Thực hiện đánh giá sả phẩm dở dang theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 vừa đảm báo nguyên tắc phù hợp của kế toán vừa đơn giản thuận tiện cho công tác kế toán.

Nguồn: Kế toán xây dựng GXD​
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


0 Cách điều chỉnh sai thuế suất trên hóa đơn đã lập?



Công ty của bà Lê Thị Bích Phượng (TP. Hồ Chí Minh) xuất hóa đơn cho khách hàng là cá nhân trong tháng 3/2016. Công ty đã kê khai thuế, nhưng sau đó phát hiện sai sót về thuế suất trong hóa đơn (không chịu thuế ghi thành chịu thuế GTGT). Bà Phượng đề nghị cơ quan chức năng hướng dẫn giải quyết trường hợp này.

Về vấn đề này, Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/1/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn.
Căn cứ quy định tại Khoản 3, Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hoá đơn điều chỉnh sai sót.
Hoá đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hoá, giá bán, thuế suất thuế GTGT..., tiền thuế GTGT cho hoá đơn số..., ký hiệu... Căn cứ vào hoá đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hoá đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-)...".
Tại Khoản 1, Điều 24 Thông tư số 39/2014/TT-BTC quy định: “Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh nếu phát hiện mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập hoặc chưa lập phải lập báo cáo về việc mất, cháy, hỏng và thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (mẫu số 3.8 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) chậm nhất không quá 5 ngày kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn. Trường hợp ngày cuối cùng (ngày thứ 5) trùng với ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày tiếp theo của ngày nghỉ đó”.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp công ty của bà Phượng xuất hóa đơn GTGT cho khách hàng là cá nhân trong tháng 3/2016, đã kê khai thuế sau đó phát hiện sai sót về thuế suất (không chịu thuế ghi sai thành chịu thuế GTGT) thì công ty và người mua phải lập biên bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót.
Đồng thời, công ty lập hoá đơn điều chỉnh sai sót. Hoá đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) thuế suất thuế GTGT..., tiền thuế GTGT cho hoá đơn số..., ký hiệu... Căn cứ vào hoá đơn điều chỉnh, công ty kê khai điều chỉnh doanh số bán, thuế đầu ra. Hoá đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).
Công ty không bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn đối với trường hợp người mua là cá nhân làm mất hóa đơn.
Theo chinhphu.vn


Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


0 Hướng dẫn cách phân chia lợi nhuận sau thuế đối với công ty nhiều cổ đông góp vốn



Đối với các công ty lớn có nhiều cổ đôngtham gia góp vốn thì việc tiến hành phân chia lợi nhuận sau thuế sau mỗi kỳ quyết toán thuế là vấn đề thường niên và rất quan trọng. Đối với những công ty càng có nhiều cổ đông thì việc phân chia càng phức tạp đòi hỏi kế toán phải nắm vững nghiệp vụ cũng như hết sức cẩn thận, chính xác và tỉ mỉ. Vì vậy kế toán cần phải lưu ý vấn đề gì về phân chia lợi nhuận và hạch toán vào sổ sách như thế nào. Đây là vấn đề đau đầu đối với rất nhiều bạn kế toán. Sau đây Kế toán Hà Nội sẽ giúp cácbạn giải quyết vấn đề đó.

1. Vấn đề về lợi nhuận sau thuế, kế toán cần lưu ý như sau:
– Bù lỗ của các năm trước khi số lỗ đó đã hết hạn được trừ vào lợi nhuận trước thuế. (nếu còn đủ điều kiện bù)
– Chia lãi cho các thành viên góp vốn liên kết theo quy định của hợp đồng (nếu có)
– Trích lập các quỹ đặc biệt từ lợi nhuận sau thuế theo tỷ lệ đã được nhà nước quy định đối với công ty đặc thù mà pháp luật quy định phải trích lập
– Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính, tối đa số dư quỹ bằng 25% VĐL
– Số còn lại sau khi lập các quỹ quy định tại điểm nêu ra trong đây được phân phối theo tỷ lệ giữa vốn nhà nước đầu tư tại công ty và vốn công ty tự huy động bình quân trong năm.
+ Trích tối thiểu 30% vào quỹ đầu tư phát triển của công ty
+ Còn lại phân phối vào quỹ khen thưởng, phúc lợi của công ty.
+ Trích tối đa 5% lập quỹ thưởng Ban quản lý điều hành công ty. Mức trích một năm không vượt quá 500 triệu đồng (đối với công ty có Hội đồng quản trị), 200 triệu đồng (đối với công ty không có Hội đồng quản trị) với điều kiện tỷ suất lợi nhuận thực hiện trước thuế trên vốn nhà nước tại công ty phải bằng hoặc lớn hơn tỷ suất lợi nhuận kế hoạch
2. Kế toán hạch toán chia lợi nhuận sau thuế như thế nào?
Kế toán hạch toán ghi sổ như sau:
a. Bổ sung nguồn vốn kinh doanh từ lợi nhuận hoạt động
kinh doanh, ghi:
Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh.)
 b. Trong năm, tạm trích quỹ dự phòng tài chính, ghi:
Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 418 – Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu
c. Phân chia lợi nhuận cho các thành viên góp vốn:
Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3388).
Khi trả tiền cổ tức cổ phiếu ưu đãi cho các cổ đông, ghi:
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3388)
Có các TK 111, 112. . . (Số tiền thực trả).
d. Kết chuyển lãi trong kỳ
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối (4212)


Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


0 Đề xuất bỏ quyết toán thuế TNCN và giảm thuế TNCN cho người lao động



Bộ Tài chính đề xuất giảm số bậc thuế chỉ còn 5 bậc, quy định khoảng cách rộng ở các bậc thấp, dự kiến thuế thu nhập cá nhân sẽ giảm với nhiều đối tượng.

Giảm còn 5 bậc, nới rộng khoảng cách: Thuế thu nhập cá nhân sẽ giảm?
Bộ Tài chính vừa đưa ra báo cáo định hướng chính sách sửa đổi, bổ sung Luật thuế Thu nhập cá nhân (TNCN), Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Thuế Tiêu thụ đặc biệt (TTĐB ) và Thuế Tài nguyên.
Trong đó, Bộ Tài chính đề xuất sửa biểu thuế lũy tiến từng phần đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công nhằm phù hợp với thực tế, đơn giản, dễ tính toán, tạo thuận lợi cho người nộp thuế.
Biểu thuế chỉ còn 5 bậc
Theo quy định hiện hành của Luật Thuế TNCN, biểu thuế lũy tiến gồm 7 bậc với mức thuế suất từ 5% đến 35%. Trong đó, đến 5 triệu đồng, thuế suất 5%; 5-10 triệu đồng, thuế suất 10%; 10-18 triệu đồng, thuế suất 15%; 18-32 triệu đồng, thuế suất 20%; 32-52 triệu đồng; thuế suất 25%; 52-80 triệu đồng, thuế suất 30%; trên 80 triệu đồng, thuế suất 35%.
Tuy nhiên, theo Bộ Tài chính, qua thực tế có nhiều ý kiến cho rằng biểu thuế trên không hợp lý dẫn đến nhiều vướng mắc như quá nhiều bậc thang, giãn cách giữa các bậc thấp quá hẹp dẫn đến nhảy bậc thuế khi tổng hợp thu nhập vào cuối năm, làm tăng số thuế phải nộp. Số lượng quyết toán thuế tăng một cách không cần thiết trong khi số thuế phải nộp không nhiều.
Thu nhập tính thuế ở từng bậc theo số lẻ dẫn đến khó nhớ, người nộp thuế khó khăn trong việc xác định số thuể phải nộp.
Từ đó, Bộ Tài chính đề xuất nên giảm số bậc thuế chỉ còn 5 bậc, quy định khoảng cách rộng ở các bậc thấp. Điều chỉnh thu nhập tính thuế ở tầng bậc theo số làm tròn chẵn. Cụ thể, đến 10 triệu đồng, thuế suất 5%; trên 10-30 triệu đồng, thuế suất 10%; trên 30-50 triệu đồng, thuế suất 20%; trên 50-80 triệu đồng, thuế suất 28%; trên 80 triệu đồng, thuế suất 35%.
Như vậy, với việc sửa biểu thuế này có thể thấy, hầu hết các cá nhân sẽ được giảm số thuể phải nộp so với hiện nay nhờ khoảng cách giãn cách giữa các bậc thu nhập đã được nới rộng và thuế suất ở các bậc thuế được điều chỉnh xuống thấp hơn.
Đề xuất bỏ quyết toán thuế
Bên cạnh đó, Bộ Tài chính đề xuất hai phương án xử lý đối với quy định quyết toán thuế TNCN.
Cách làm thứ nhất: Bỏ quyết toán thuế, cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công tính thuế TNCN hàng tháng theo biểu thuế lũy tiến, cuối năm tổ chức chi trả có trách nhiệm tính lại theo thu nhập bình quân 12 tháng để xác định cá nhân phải nộp thuế thêm hoặc nộp thừa và tự bù trừ cho cá nhân. Phương án này không ảnh hưởng đến quyền lợi của cá nhân nộp thuế.
Theo phương án này, đối với cá nhân có kí hợp đồng lao động tại nhiều nơi thì tính thuế TNCN hàng tháng theo biểu lũy tiến tại từng nơi và cuối năm không phải gộp chung để tính lại. Cá nhân chỉ được tính giảm trừ gia cảnh tại 1 nơi có tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần. Cá nhân tự xác định nơi tính giảm trừ gia cảnh duy nhất trong năm và không được điều chỉnh lại trong năm nếu không thay đổi nơi làm việc.
Đối với thu nhập vãng lai (không kí hợp đồng lao động) thì khấu trừ với theo thuế suất 10% đối với thu nhập từ 5 triệu đồng trở lên từng lần chi trả, không được tính giảm trừ gia cảnh, kể cả thu nhập vãng lai từ nhiều nguồn.
Tuy nhiên, Bộ Tài chính cho rằng, phương án 1 có nhược điểm là không phù hợp với thông lệ quốc tế là thuế TNCN phải được tính trên tổng thu nhập trong năm từ tất cả các nguồn và chỉ áp dụng một biểu lũy tiến. Ngoài ra, với nguyên tắc tính thuế trên sẽ không thu thuế được từ cá nhân nước ngoài cư trú tại Việt Nam theo các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.
Cách làm thứ 2: Giữ nguyên quy định quyết toán thuế để phù hợp với thông lệ quốc tế nhưng bổ sung quy định ngưỡng tiền thuế dưới 300.000 đồng thì không xử lý hoàn thuế hoặc phải nộp thêm. Bộ Tài chính đánh giá, phương án này sẽ dẫn đến tình trạng hoàn thuế, nộp thêm thuế, xử phạt do không quyết toán thuế đúng hạn, quá tải tại thời điểm quyết toán.

Phương Dung - Báo Dân Trí
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


0 Những hình thức hóa đơn? Doanh nghiệp đăng ký sử dụng hóa đơn cần lưu ý những điều gì?



Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).

Những hình thức hoá đơn:
+  Hoá đơn tự in
+  Hoá đơn đặt in
+  Hoá đơn điện tử
+  Hoá đơn của cơ quan thuế bán cho doanh nghiệp
1. Đăng ký sử dụng hóa đơn tự in
– Đối tượng áp dụng:
+ Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao
+ Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ từ 15 tỷ đồng trở lên tính theo số vốn đã thực góp đến thời điểm thông báo phát hành hóa đơn.
+ Doanh nghiệp mới thành lập có vốn điều lệ dưới 15 tỷ đồng là doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ có thực hiện đầu tư mua sắm tài sản cố định, máy móc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên ghi trên hóa đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị tại thời điểm thông báo phát hành hóa đơn được tự in hóa đơn.
– Hồ sơ đăng ký:
+ Đề nghị sử dụng hóa đơn mẫu 3.14 (ban hành kèm theo thông tư số 39/2014/TT-BTC)
+ Nếu trong vòng 2 ngày làm việc cơ quan thuế không có phản hồi coi như chấp nhận đề nghị sử dụng hóa đơn của doanh  nghiệp.

2. Đăng ký sử dụng hóa đơn đặt in
– Đối tượng áp dụng:
+ Doanh nghiệp thuộc đối tượng được tạo hóa đơn tự in.
+ Doanh nghiệp không thuộc đối tượng phải mua hóa đơn của cơ quan thuế.
– Hồ sơ đăng ký:
+ Đề nghị sử dụng hóa đơn mẫu 3.14 (ban hành kèm theo thông tư số 39/2014/TT-BTC)
+ Nếu trong vòng 2 ngày làm việc cơ quan thuế không có phản hồi coi như chấp nhận đề nghị sử dụng hóa đơn của doanh  nghiệp.
3. Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử
      Hoá đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương tiện điện tử.
      Hoá đơn điện tử được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy tính của tổ chức đã được cấp mã số thuế khi bán hàng hoá, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
       Điều kiện áp dụng:
      + Là tổ chức kinh tế và đang thực hiện giao dịch điện tử trong khai thuế với cơ quan thuế; hoặc là tổ chức kinh tế có sử dụng giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng.
      + Có địa điểm, các đường truyền tải thông tin, mạng thông tin, thiết bị truyền tin đáp ứng yêu cầu khai thác, kiểm soát, xử lý, sử dụng, bảo quản và lưu trữ hoá đơn điện tử.
      + Có đội ngũ người thực thi đủ trình độ, khả năng tương xứng với yêu cầu để thực hiện việc khởi tạo, lập, sử dụng hoá đơn điện tử theo quy định.
      + Có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật.
      + Có phần mềm bán hàng hoá, dịch vụ kết nối với phần mềm kế toán, đảm bảo dữ liệu của hoá đơn điện tử bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ được tự động chuyển vào phần mềm (hoặc cơ sở dữ liệu) kế toán tại thời điểm lập hoá đơn.
+ Có các quy trình sao lưu dữ liệu, khôi phục dữ liệu, lưu trữ dữ liệu.
       Hồ sơ đăng ký:
+ Quyết định áp dụng theo mẫu phụ lục 1 Thông tư số 32/2011/TT-BTC.
4. Thông báo phát hành hóa đơn
      Trước khi sử dụng hoá đơn, doanh nghiệp cần phải thông báo phát hành hoá đơn. Hồ sơ thông báo phát hành hoá đơn gửi đến cơ quan thuế bao gồm:
+ Thông báo phát hành hóa đơn mẫu TB01/AC Thông tư số 39/2014/TT-BTC hoặc Thông báo phát hành hóa đơn điện tử theo mẫu tại Phụ lục 2 Thông tư số 32/2011/TT-BTC.
+ Hóa đơn mẫu.
      Trong thời hạn 2 ngày nếu cơ quan thuế không có phản hồi thì coi như doanh nghiệp được sử dụng hóa đơn theo thông báo phát hành.
5. Mua hóa đơn của cơ quan thuế
– Đối tượng áp dụng:
+ Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp theo tỷ lệ % nhân với doanh thu.
– Hồ sơ đăng ký mua hóa đơn:
+ Đơn đề nghị mua hoá đơn mẫu 3.3 Thông tư số 39/2014/TT-BTC
+ CMND của người trong đơn
+ Văn bản cam kết mẫu 3.16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC
Khi đến mua hóa đơn, doanh nghiệp mua hoá đơn do cơ quan thuế phát hành phải tự chịu trách nhiệm ghi hoặc đóng dấu: tên, địa chỉ, mã số thuế trên liên 2 của mỗi số hoá đơn trước khi mang ra khỏi cơ quan thuế nơi mua hoá đơn.
6. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn
– Doanh nghiệp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý
– Doanh nghiệp chưa thông báo phát hành hóa đơn, chưa mua hóa đơn của cơ quan thuế thì không phải báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn

– Mẫu báo cáo: mẫu BC26/AC
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


0 Dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty tại Quốc Oai



Dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty tại Quốc Oai chuyên nghiệp giá rẻ  với chi phí tối ưu thời gian hoàn thành nhanh chóng gọn lẹ.

Bạn đang có nhu cầu thành lập một doanh nghiệp mới nhưng chưa biết thủ tục thành lập doanh nghiệp như thế nào? Văn bản pháp luật hướng dẫn ra sao? Đặc biệt là sự thay đổi từ Luật doanh nghiệp 2005 lên Luật doanh nghiệp 2014. Việc thành lập một doanh nghiệp sẽ trở nên dễ dàng hơn khi bạn được chúng tôi tư vấn và hỗ trợ, với phương châm “đồng hành cùng doanh nghiệp”, Công ty tư vấn Thành Gia Luật xin được tư vấn thành lập doanh nghiệp cho bạn một cách cụ thể và chi tiết nhất.

Hỗ trợ tư vấn:
Công ty TNHH Tư Vấn Thành Gia Luật
Hotline: 0974.975.029 – 0941.900.994 Hỗ trợ tư vấn: 24/7
Email: hotrokthn@gmail.com

Nhiệm vụ của Công ty tư vấn Thành Gia Luật trong gói Dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty:

- Tư vấn, giải đáp các thắc mắc liên quan đến vấn đề thành lập doanh nghiệp mới.
- Đăng bố cáo thành lập trên cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp
- Soạn, nộp hồ sơ và hướng dẫn nhận GPKD (Đã có MST)

- Khắc dấu cho doanh nghiệp
- Soạn và làm thủ tục khai thuế ban đầu tại Cục và Chi cục thuế
Các nội dung được tư vấn trước khi thành lập doanh nghiệp
- Tư vấn toàn bộ hành lang pháp lý về công ty
- Cơ cấu thành viên/ cổ đông công ty;
- Tư vấn hồ sơ, tài liệu chuẩn bị để thành lập doanh nghiệp mới

- Tư vấn về vốn đầu tư ban đầu;
- Tư vấn về đăng ký ngành nghề đăng ký kinh doanh (lựa chọn, sắp xếp ngành nghề và dự tính ngành nghề kinh doanh sắp tới, những điều kiện trước, những điều kiện sau đối với ngành nghề đăng ký kinh doanh);
- Tư vấn cách đặt tên Doanh nghiệp phù hợp với nhu cầu và yêu cầu của hoạt động kinh doanh và tiến hành tra cứu tên doanh nghiệp;
- Tư vấn các vấn đề về thuế đối với doanh nghiệp khi đi vào hoạt động
- Tư vấn mở văn phòng đại diện, thành lập chi nhánh, cửa hàng kinh doanh nếu có;
- Tư vấn bảo hộ thương hiệu, đăng ký nhãn hiệu độc quyền
- Tư vấn lựa trọn loại hình thành lập doanh nghiệp phù hợp hoạt động kinh doanh của quý khách như: doanh nghiệp tư nhân, công ty tnhh, công ty cổ phần
- Tư vấn đặt khẩu hiệu, slogan;

- Tư vấn về chữ ký số kê khai thuế qua mạng;
-Tư vấn đặt in hóa đơn cho doanh nghiệp, miễn phí phát hành hóa đơn.
- Tư vấn về mở tài khoản công ty cho khách hàng
- Tư vấn về các vấn đề cho người lao động của công ty khi công ty đi vào hoạt động
- Tư vấn thuế, kế toán miễn phí
- Tư vấn các vấn đề khác theo thắc mắc của khách hàng

   Kết quả của dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty:

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- Dấu công ty ( dấu tròn) 
- Giấy chứng nhận mã số thuế

- Giấy chứng nhận mã  xuất nhập khẩu
- Giấy chứng nhận mẫu dấu do cơ quan công an cấp
- Điều lệ, hồ sơ nội bộ công ty
   Tư vấn sau khi thành lập doanh nghiệp:
 -  Hướng dẫn thủ tục kê khai và nộp thuế;
- Cung cấp hồ sơ nội bộ cho công ty;
- Tư vấn phát hành và đặt in hóa đơn cho doanh nghiệp hoặc tư vấn mua hóa đơn tại chi cục thuế quản lý của doanh nghiệp
- Tư vấn những công việc cần làm ngay khi doanh nghiệp bước vào hoạt động;
- Tư vấn miễn phí trong suốt quá trình doanh nghiệp hoạt động
- Tư vấn đặt in hóa đơn cho doanh nghiệp, miễn phí phát hành hóa đơn.
- Tư vấn về mở tài khoản công ty cho khách hàng
- Tư vấn về đăng ký bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động khi đi vào hoạt động
-  Trong trường hợp công ty chưa có người làm kế toán chúng tôi sẽ hướng dẫn kỹ cách kê khai thuế hàng tháng và hàng quý hoặc hỗ trợ một vài tháng đầu để doanh nghiệp không gặp khó khăn trong công tác kê, khai thuế khi mới thành lập;
- Tư vấn thuế, kế toán miễn phí
- Miễn phí lập tờ khai thuế môn bài và tất cả các tờ khai thuế liên quan cho doanh nghiệp ít nhất 3 tháng khi thành lập xong
- Tư vấn các vấn đề khác theo thắc mắc của khách hàng;
-  Những tư vấn trước và sau thành lập là hoàn toàn miễn phí.
- Sau khi tư vấn được sự đồng ý và thống nhất của quý khách là chúng tôi sẽ tiến hành công việc để kịp thời gian và tiến độ như cam kết với quý khách hàng. Mọi thắc mắc trong quá trình thực hiện công việc quý khách hãy gọi ngay cho chúng tôi để được giải đáp kịp thời.
Chúng tôi hi vọng với những thông tin trên quý khách có thể hiểu rõ hơn về dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp. Chúng tôi luôn luôn cố gắng nỗ lực để nâng cao chất lượng dịch vụ, mang đến cho quý khách sự hài lòng tuyệt đối.

Kết quả khách hàng nhận được sau gói Dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty

+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
+ Dấu tròn công ty
+ Giấy chứng nhận mã số thuế

+ Giấy chứng nhận mã số xuất nhập khẩu
+ Hỗ trợ, Hướng dẫn kỹ thủ tục kê khai và nộp thuế.
+ Giấy chứng nhận mẫu dấu do cơ quan công an cấp

+ Điều lệ, hồ sơ nội bộ công ty
+ Tư vấn đặt in hóa đơn ( hóa đơn VAT, hóa đơn thường)
+ Tư vấn miễn phí bảo hộ thương hiệu, đký nhãn hiệu độc quyền
+ Tư vấn miễn phí chữ ký số – kê khai thuế qua mạng
+ Tư vấn thuế, kế toán miễn phí sau thành lập công ty
+ Tư vấn hỗ trợ doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động 


Không chỉ là đơn vị cung cấp dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty cùng với thương hiệu Kế Toán Hà Nội chúng tôi còn là đơn vị đào tạo kế toán với 39 địa chỉ học kế toán trên toàn quốc 

NGOÀI RA CÔNG TY CHÚNG TÔI CÒN CUNG CẤP CÁC GÓI DỊCH VỤ NHƯ:
  • GÓI 1:Thanh kiểm tra, dọn dẹp, hoàn thiện hệ thống sổ sách chứng từ kế toán, BCTC
  • GÓI 2: Dịch vụ kế toán thuế trọn gói cho 1 năm
  • GÓI 3: Dịch vụ làm báo cáo tài chính
  • GÓI 4: Thiết lập hệ thống quản lý kế toán cho DN
  • GÓI 5 : Tư vấn các vấn đề liên quan đến nghiệp vụ kế toán, thuế TNCN, kê khai thuế TNCN thuế TNDN.
  • GÓI 6: Dịch vụ làm Báo cáo vay vốn Ngân hàng
  • GÓI 7: Dịch vụ thuế thu nhập cá nhân
  • GÓI 8: Dịch vụ hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp
  • GÓI 9: Cung cấp nguồn nhân lực ngành kế toán cho doanh nghiệp
  • GÓI 10: Dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty
  • GÓI 11: Dịch vụ tư vấn thành lập chi nhánh văn phòng đại diện
  • GÓI 12: Dịch vụ thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh
  • GÓI 13: Dịch vụ tạm ngừng, giải thể doanh nghiệp
  • GÓI 14: Dịch vụ sáp nhập, chuyển đổi công ty
  • GÓI 15: Đào tạo kế toán thực tế tại doanh nghiệp
  • GÓI 16: Tổ chức buổi tập huấn thuế, kế toán 1 – 2 ngày tại các tỉnh
  • GÓI 17: Cung cấp các loại chữ ký số
  • GÓI 18: Dịch vụ làm bảo hiểm xã hội cho doanh nghiệp
  • GÓI 19: Khóa học dành cho giám đốc lãnh đạo
Danh sách một số đối tác tiêu biểu của Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội

Mọi chi tiết xin liên hệ:
Công ty TNHH Tư Vấn Thành Gia Luật
Hotline: 0974.975.029 – 0941.900.994 Hỗ trợ tư vấn: 24/7
Email: hotrokthn@gmail.com
Trụ sở Chính tại Hà Nội: Lê Trọng Tấn – Thanh Xuân – Hà Nội
CS2: Đường Liên Cơ, Quận Nam Từ Liêm , Hà Nội
CS3: Khu đô thị Việt Hưng - Long Biên - Hà Nội
CS4: 200  Quang Trung -  Hà Đông - Hà Nội
CS5: 124 Minh Khai – Hai Bà Trưng - Hà Nội
CS6 : 71 Nguyễn Chí Thanh - Đống Đa - Hà Nội
CS7 : Đường Cổ Bi – Gia Lâm – Hà Nội
Trụ sở Chính tại TP.HCM: Số 540/1 Đường Cách mạng tháng 8 – Quận 3 – TP.HCM
CS 2: Đường Lê Văn Trí, Phường Linh Chung, Quân Thủ Đức – TP.HCM
CS4:  Đường Hoàng Hoa Thám - p.Hiệp Thành - Thủ Dầu 1 - Bình Dương.
Trụ sở chính tại Bắc Ninh: Đường Lê Văn Thịnh – P. Suối Hoa– Tp. Bắc Ninh.
Trụ sở chính tại Hải Phòng: Đường Kênh Dương (Quán Nam Cũ), P. Kênh Dương- TP.Hải Phòng

[Read More...]


0 Có phải đóng BHXH cho người lao động đã nghỉ hưu không?



Theo quy định tại Luật bảo hiểm số: 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014 thì: Khi doanh nghiệp ký hợp đồng lao động, người lao động và người sử dụng lao động đều có nghĩa vụ phải tham gia các khoản bảo hiểm bắt buộc. Nhưng với những người lao động lớn tuổi, đã nghỉ hưu, có phải tham gia bảo hiểm bắt buộc không? Bài viết này Tin tức kế toán sẽ giải đáp các vướng mắc đó căn cứ theo Luật BHXH, BHYT, BHTN mới nhất hiện nay:

I. Lao động nghỉ hưu có phải tham gia BHXH?
Căn cứ Theo Quyết định 959/QĐ-BHXH ngày 09/09/2015 quy định:
“Điều 4. Đối tượng tham gia
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, bao gồm:
1.1. Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn,HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa đơn vị với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;”
Căn cứ theo Luật BHXH – Luật số: 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014 quy định:
“Điều 61. Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội
Người lao động khi nghỉ việc mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 và Điều 55 của Luật này hoặc chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 60 của Luật này thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.”
“Điều 123. Quy định chuyển tiếp
9. Người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng mà đang giao kết hợp đồng lao động thì không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.”
II. Lao động nghỉ hưu có phải tham gia BHYT?
Căn cứ theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHYT – Luật số 46/2014/QH13 ngày 13/06/2014 quy định:
“6. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
“Điều 12. Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
2. Nhóm do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng, bao gồm:
a) Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;”
Căn cứ theo Luật BHXH – Luật số: 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014 quy định:
“Điều 84. Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội
2. Đóng bảo hiểm y tế cho người đang hưởng lương hưu hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động bị mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành.”
III. Lao động nghỉ hưu có phải đóng BHTN?
Căn cứ theo Luật Việc làm – Luật số: 38/2013/QH13 ngày 16/11/2013 quy định:
“Điều 43. Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp
2. Người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này đang hưởng lương hưu, giúp việc gia đình thì không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.”
IV. Ngoài ra theo Luật lao động – Luật số: 10/2012/QH13ngày 18/6/2012 quy định:
“Điều 186. Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
3. Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp thì ngoài việc trả lương theo công việc, người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và tiền nghỉ phép hằng năm theo quy định.”
“Điều 167. Sử dụng người lao động cao tuổi
2. Khi đã nghỉ hưu, nếu làm việc theo hợp đồng lao động mới, thì ngoài quyền lợi đang hưởng theo chế độ hưu trí, người lao động cao tuổi vẫn được hưởng quyền lợi đã thoả thuận theo hợp đồng lao động.”
KẾT LUẬN:
Căn cứ các quy định như trên chúng ta có thể kết luận như sau:
– Nếu ký hợp đồng lao động với người nghỉ hưu (cao tuổi) mà chưa đủ thời gian đóng BHXH (tức là chưa được hưởng lương hưu của BHXH) thì: PHẢI tham gia BHXH, BHYT, BHTN.
– Nếu ký hợp đồng với người nghỉ hưu mà đã đủ thời gian đóng BHXH (tức là đang hưởng lương hưu của BHXH) thì: KHÔNG phải tham gia BHXH, BHYT,
BHTN.

(Trường hợp này thì DN ngoài việc trả lương theo công việc thì còn phải trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương 1 khoản tiền tương đương với mức đóng BHXH, BHYT, BHTN.)
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7
[Read More...]


TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

Return to top of page